Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Sa-mu-ên Chương 23

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 SA-MU-ÊN

2 Sa-mu-ên 23

1Nầy là lời sau hết của Ða-vít. Nầy là lời của Ða-vít, con trai Y-sai, Tức lời của người đã được nâng lên cao thay, Ðấng chịu xức dầu của Ðức Chúa Trời Gia-cốp, Và làm kẻ hát êm dịu của Y-sơ-ra-ên.
1 Sa-mu-ên 16:12, 1 Sa-mu-ên 16:13, 1 Sa-mu-ên 16:12, 1 Sa-mu-ên 16:13, Thi Thiên 89:20
2Thần của Ðức Giê-hô-va đã cậy miệng ta mà phán, Và lời của Ngài ở nơi lưỡi miệng ta.
2 Phi-e-rơ 1:21, 2 Phi-e-rơ 1:21, Ma-thi-ơ 22:43, Ma-thi-ơ 22:43, Mác 12:36
3Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán, Hòn Ðá lớn của Y-sơ-ra-ên đã phán cùng ta rằng: Người nào cai trị loài người cách công bình, Cách kính sợ Ðức Chúa Trời,
2 Sa-mu-ên 22:32, 2 Sa-mu-ên 22:32, Phục Truyền 32:4, Phục Truyền 32:4, Xuất Hành 18:21
4Thì sẽ giống như sự chói lòa buổi sáng, khi mặt trời mọc, Khác nào một buổi sớm mai chẳng có mây; Các ánh sáng nó làm cho cây cỏ bởi đất nảy ra sau khi mưa.
Các Quan Xét 5:31, Các Quan Xét 5:31, Thi Thiên 72:6, Thi Thiên 72:6, Thi Thiên 89:36
5Nhà ta dầu chẳng phải như vậy trước mặt Ðức Chúa Trời, Song Ngài đã lập với ta một giao ước đời đời, Vững bền trong mọi sự và chắc chắn. Vì đó là cả sự cứu rỗi và cả sự ước ao ta, Dẫu Ngài không làm cho điều đó nẩy nở ra.
Ê-sai 55:3, Ê-sai 55:3, 2 Sa-mu-ên 7:14, 2 Sa-mu-ên 7:16, Ê-sai 9:6
6Trái lại, hết thảy kẻ hung ác đều giống như gai chông mà người ta liệng ra xa, Không thể lấy bằng tay được;
Ê-sai 33:12, Ê-xê-chi-ên 2:6, Ê-sai 33:12, Ê-xê-chi-ên 2:6, 2 Sa-mu-ên 20:1
7Người ta phải dùng đồ bằng sắt hay là cán cây lao đặng nắm nó. Rồi chính tại chỗ, nó bị thiêu trong lửa.
Hê-bơ-rơ 6:8, Hê-bơ-rơ 6:8, 2 Sa-mu-ên 22:8, 2 Sa-mu-ên 22:10, Ê-sai 27:4
8Nầy là tên các người mạnh bạo đã giúp việc cho Ða-vít: Giô-sép-Ba-sê-bết, người Tách-kê-môn, làm đầu lính thị vệ của vua. Ấy là người quơ giáo mình cự lại tám trăm người, và giết đi trong một lúc gặp.
1 Sử Ký 11:11, 1 Sử Ký 11:47, 1 Sử Ký 27:2, 1 Sử Ký 11:11, 1 Sử Ký 11:47
9Sau người ấy, có Ê-lê-a-sa, con trai Ðô-đô, cháu của A-cô-hi, là một trong ba người mạnh bạo đã cùng Ða-vít thách dân Phi-li-tin hiệp lại đặng chiến trận.
1 Sử Ký 27:4, 1 Sử Ký 11:12, 1 Sử Ký 11:14, 1 Sử Ký 27:4, 1 Sử Ký 11:12
10Khi dân Y-sơ-ra-ên rút đi, thì Ê-lê-a-sa chổi dậy, đánh dân Phi-li-tin cho đến khi tay người tê cứng lại nơi gươm người. Trong ngày đó, Ðức Giê-hô-va khiến cho dân Y-sơ-ra-ên được thắng trận cả thể; chúng chỉ theo sau Ê-lê-a-sa đặng cướp bóc kẻ thù nghịch đó thôi.
1 Sa-mu-ên 19:5, 1 Sa-mu-ên 11:13, 1 Sa-mu-ên 19:5, 1 Sa-mu-ên 11:13, Ê-phê-sô 6:10
11Sau người ấy có Sa-ma, con trai A-ghe, người Ha-ra. Dân Phi-li-tin đã hiệp lại thành đoàn lũ; ở đó có một đồng gieo đầy đậu, và dân sự đều chạy trốn khỏi trước mặt dân Phi-li-tin.
1 Sử Ký 11:13, 1 Sử Ký 11:14, 1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:13, 1 Sử Ký 11:14
12Nhưng Sa-ma đứng ở giữa ruộng, binh vực nó, và đánh dân Phi-li-tin. Như vậy, Ðức Giê-hô-va khiến cho dân Y-sơ-ra-ên được thắng trận cả thể.
2 Sa-mu-ên 23:10, Châm Ngôn 21:31, 2 Sa-mu-ên 23:10, Châm Ngôn 21:31, Thi Thiên 3:8
13Trong vòng ba mươi quan tướng, có ba người đi xuống nhằm lúc mùa gặt và đến cùng Ða-vít tại hang đá A-đu-lam, trong khi một cơ quân Phi-li-tin đóng trại tại trũng Rê-pha-im.
1 Sa-mu-ên 22:1, 2 Sa-mu-ên 5:18, 1 Sa-mu-ên 22:1, 2 Sa-mu-ên 5:18, Giô-suê 12:15
14Bấy giờ Ða-vít ở trong đồn, và ở tại Bết-lê-hem có một đạo binh hờ của dân Phi-li-tin.
1 Sa-mu-ên 22:4, 1 Sa-mu-ên 22:5, 1 Sa-mu-ên 22:4, 1 Sa-mu-ên 22:5, 1 Sa-mu-ên 13:23
15Ða-vít ao ước rằng: Chớ chi ta được uống nước bởi giếng ở bên cửa thành Bết-lê-hem!
Giăng 4:14, Giăng 4:14, Giăng 7:37, Giăng 7:37, Dân Số 11:4
16Bấy giờ, có ba người quan tướng đầy lòng gan dạ, xông ngang qua trại quân Phi-li-tin, múc nước giếng ở bên cửa thành Bết-lê-hem, rồi đem về dâng cho Ða-vít; nhưng người từ chối không uống, bèn rảy nước đó ra làm lễ dâng cho Ðức Giê-hô-va,
Sáng Thế Ký 35:14, 2 Cô-rinh-tô 5:14, Sáng Thế Ký 35:14, 2 Cô-rinh-tô 5:14, Ca Thương 2:19
17mà rằng: Ðức Giê-hô-va ôi! tôi hẳn không uống đâu. Nước nầy khác nào huyết của ba người nầy, liều mạng sống mình đặng đi đến nơi kia. Vậy người không chịu uống. Ðó là sự của ba người tướng mạnh bạo ấy đã làm.
Lê Vi 17:10, Lê Vi 17:10, 2 Sa-mu-ên 20:20, Các Quan Xét 5:18, Sáng Thế Ký 44:17
18A-bi-sai, em Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, làm tướng của ba người dõng sĩ; người dùng cây giáo mình đánh chết ba trăm người, và có danh tiếng trong ba người dõng sĩ ấy.
2 Sa-mu-ên 10:10, 2 Sa-mu-ên 10:14, 2 Sa-mu-ên 10:10, 2 Sa-mu-ên 10:14, 1 Sử Ký 11:20
19Trong cả ba, A-bi-sai có danh hơn hết, và người làm đầu họ. Dầu vậy, người không bằng ba người kia.
Ma-thi-ơ 13:8, Ma-thi-ơ 13:23, Ma-thi-ơ 13:8, Ma-thi-ơ 13:23, 2 Sa-mu-ên 23:9
20Lại có Bê-na-gia ở Cáp-sê-ên, con trai của Giê-hô-gia-đa, là một người mạnh bạo, nổi tiếng vì các công lớn của mình. Người đã giết hai người Mô-áp mạnh bạo hơn hết. Trong một ngày tuyết kia, ấy cũng người nầy đi xuống một cái hầm chứa nước, có con sư tử, và giết nó đi.
2 Sa-mu-ên 20:23, 2 Sa-mu-ên 8:18, Giô-suê 15:21, 2 Sa-mu-ên 20:23, 2 Sa-mu-ên 8:18
21Lại người cũng đánh giết một người Ê-díp-tô, có bộ tướng đáng sợ hãi. Người Ê-díp-tô cầm nơi tay một cây giáo; còn Bê-na-gia cầm cây gậy xuống đón người. Người rứt cây giáo khỏi tay người Ê-díp-tô, rồi dùng một cây giáo ấy mà giết hắn đi.
1 Sử Ký 11:23, 1 Sa-mu-ên 17:51, Cô-lô-se 2:15, 1 Sử Ký 11:23, 1 Sa-mu-ên 17:51
22Ðó là công việc Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, đã làm; người được nổi tiếng trong ba người tướng gan dạ kia. Trong bọn ba mươi người, Bê-na-gia có danh tiếng hơn;
23song không bằng ba người trước. Ða-vít nhận người vào trong bàn mật nghị mình.
2 Sa-mu-ên 20:23, 1 Sử Ký 27:6, 1 Sa-mu-ên 22:14, 2 Sa-mu-ên 8:8, 2 Sa-mu-ên 20:23
24A-sa-ên, em Giô-áp, là một người thuộc trong ba mươi người dõng sĩ kia; cũng có Eân-ca-nan, con trai của Ðô-đô, ở Bết-lê-hem;
2 Sa-mu-ên 2:18, 2 Sa-mu-ên 2:18, 1 Sử Ký 27:7, 1 Sử Ký 27:7, 1 Sử Ký 11:26
25lại có Sa-ma ở Ha-rốt, Ê-li-ca ở Ha-rốt;
1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:28, Các Quan Xét 7:1, 1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:28
26Hê-lết ở Phê-lết; Y-sa, con trai của Y-kẻ ở Tê-cô;
2 Sa-mu-ên 14:2, 2 Sa-mu-ên 14:2, 1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:28, 1 Sử Ký 27:9
27A-bi-ê-xe ở A-na-tốt; Mê-bô-nai ở Hu-sa;
Giô-suê 21:18, Giô-suê 21:18, 1 Sử Ký 27:12, 1 Sử Ký 11:19, 1 Sử Ký 11:28
28Sanh-môn ở A-hô-a; Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha;
1 Sử Ký 27:13, 2 Các Vua 25:23, 1 Sử Ký 27:13, 2 Các Vua 25:23, 1 Sử Ký 11:30
29Hê-lép, con trai của Ba-a-na ở Nê-to-pha; Y-tai, con trai của Ri-bai ở Ghi-bê-a, thành của dân Bên-gia-min;
Giô-suê 18:28, 1 Sử Ký 11:30, 1 Sử Ký 11:31, 1 Sử Ký 27:15, Giô-suê 18:28
30Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn; Hi-đai ở Na-ha-lê-Gia-ách;
Các Quan Xét 12:15, Các Quan Xét 12:15, 1 Sử Ký 27:14, Các Quan Xét 12:13, Các Quan Xét 2:9
31A-bi-Anh-bôn ở A-ra-ba; Ách-ma-vét ở Bạt cum;
2 Sa-mu-ên 3:16, 2 Sa-mu-ên 3:16, 1 Sử Ký 11:32, 1 Sử Ký 11:33, 1 Sử Ký 11:32
32Ê-li-a-ba ở Sa-bôn; các con trai của Gia-sen, Giô-na-than;
1 Sử Ký 11:34, 1 Sử Ký 11:34
33Sa-ma ở Ha-ra; A-ki-am, con trai của Sa-ra, người A-ra-rít;
1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:35, 2 Sa-mu-ên 23:11, 1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:35
34Ê-li-phê-lết, con trai của A-cạt-bai, con trai của một người Ma-ca-thít; Ê-li-am, con trai của A-hi-tô-phe ở Ghi-lô;
2 Sa-mu-ên 11:3, 2 Sa-mu-ên 11:3, 2 Sa-mu-ên 15:12, 2 Sa-mu-ên 15:12, 2 Sa-mu-ên 15:31
35Hết-rai ở Cạt-mên; Pha-rai ở A-ráp;
1 Sử Ký 11:37, 1 Sử Ký 11:37, Giô-suê 15:55, Giô-suê 15:55
36Di-ganh, con trai của Na-than, ở Xô-ba; Ba-ni ở Ga-đi;
1 Sử Ký 11:38, 2 Sa-mu-ên 8:3, 1 Sử Ký 11:38, 2 Sa-mu-ên 8:3
37Xê-léc, người Am-môn, Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là kẻ vác binh khí cho Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia;
2 Sa-mu-ên 4:2, 1 Sử Ký 11:37, 1 Sử Ký 11:39, 2 Sa-mu-ên 4:2, 1 Sử Ký 11:37
38Y-ra ở Giê-the; Ga-rép ở Giê-the;
1 Sử Ký 2:53, 1 Sử Ký 2:53, 2 Sa-mu-ên 20:26, 2 Sa-mu-ên 20:26, 1 Sử Ký 11:40
39U-ri người Hê-tít; cộng là ba mươi bảy người.
2 Sa-mu-ên 11:3, 2 Sa-mu-ên 11:3, 2 Sa-mu-ên 12:9, 1 Các Vua 15:5, Ma-thi-ơ 1:6

Sách Khác

2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua+

Sách Khác

2 Sa-mu-ênCg. 23
1 Các Vua2 Các Vua1 Sử Ký2 Sử KýÊ-xơ-ra
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward