Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

1 Sử Ký Chương 1

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
1 SỬ KÝ

1 Sử Ký 1

1A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;
Lu-ca 3:38, Lu-ca 3:38, Sáng Thế Ký 4:25, Sáng Thế Ký 5:32, Sáng Thế Ký 4:25
2Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;
Lu-ca 3:37, Lu-ca 3:37, Sáng Thế Ký 5:12, Sáng Thế Ký 5:20, Sáng Thế Ký 5:12
3Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;
Giu-đe 1:14, Giu-đe 1:14, Lu-ca 3:36, Lu-ca 3:37, Hê-bơ-rơ 11:5
4Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.
Sáng Thế Ký 5:32, Sáng Thế Ký 5:32, Sáng Thế Ký 9:18, Sáng Thế Ký 9:18, Sáng Thế Ký 9:29
5Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
Ê-xê-chi-ên 38:2, Ê-xê-chi-ên 38:3, Sáng Thế Ký 10:1, Sáng Thế Ký 10:5, Ê-xê-chi-ên 27:13
6Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ði-phát, và Tô-ga-ma.
Sáng Thế Ký 10:3, Sáng Thế Ký 10:3
7Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.
Thi Thiên 72:10, Ê-sai 66:19, Dân Số 24:24, Ê-sai 23:1, Giê-rê-mi 2:10
8Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.
Sáng Thế Ký 10:6, Sáng Thế Ký 10:7, Sáng Thế Ký 10:6, Sáng Thế Ký 10:7
9con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma là Sê-ba, và Ðê-đan.
10Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.
Sáng Thế Ký 10:8, Sáng Thế Ký 10:12, Sáng Thế Ký 10:8, Sáng Thế Ký 10:12, Mi-chê 5:6
11Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
Sáng Thế Ký 10:13, Sáng Thế Ký 10:18, Sáng Thế Ký 10:13, Sáng Thế Ký 10:18
12họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.
Phục Truyền 2:23, A-mốt 9:7, Giê-rê-mi 47:4, Phục Truyền 2:23, A-mốt 9:7
13Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,
2 Sa-mu-ên 11:6, Sáng Thế Ký 49:30, Sáng Thế Ký 49:32, Sáng Thế Ký 23:20, Giô-suê 9:1
14cùng họ Gie-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
Giô-suê 3:10, Sáng Thế Ký 15:21, Giô-suê 3:10, Sáng Thế Ký 15:21, 2 Các Vua 21:11
15họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
Xuất Hành 3:17, Xuất Hành 3:8, 1 Các Vua 9:20, Xuất Hành 13:5, Xuất Hành 3:17
16họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.
1 Các Vua 8:65, Dân Số 34:8, 1 Các Vua 8:65, Dân Số 34:8
17con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-các-sát, Lút, A-ram, Uùt-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.
Dân Số 24:22, Dân Số 24:24, Ê-xê-chi-ên 32:24, Ê-sai 22:6, Ô-sê 14:3
18A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.
Sáng Thế Ký 10:24, Sáng Thế Ký 11:12, Sáng Thế Ký 11:15, Sáng Thế Ký 10:24, Sáng Thế Ký 11:12
19Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.
Sáng Thế Ký 10:21, Sáng Thế Ký 10:21, Sáng Thế Ký 10:25, Sáng Thế Ký 11:16, Sáng Thế Ký 11:17
20Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,
Sáng Thế Ký 10:26, Sáng Thế Ký 10:27, Sáng Thế Ký 10:26, Sáng Thế Ký 10:27
21Ha-đô-ram, U-xa, Ðiếc-la,
22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
Sáng Thế Ký 10:28, Sáng Thế Ký 10:28
23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.
1 Các Vua 9:28, 1 Sa-mu-ên 15:7, Sáng Thế Ký 25:18, Gióp 22:24, Ê-sai 13:12
24Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,
Sáng Thế Ký 11:10, Sáng Thế Ký 11:26, Sáng Thế Ký 11:10, Sáng Thế Ký 11:26, Lu-ca 3:34
25Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,
Lu-ca 3:35, Lu-ca 3:35
26Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,
Lu-ca 3:34, Lu-ca 3:35, Lu-ca 3:34, Lu-ca 3:35
27Tha-rê sanh Áp-ram, cũng gọi là Áp-ra-ham.
Sáng Thế Ký 11:27, Sáng Thế Ký 11:32, Nê-hê-mi 9:7, Giô-suê 24:2, Sáng Thế Ký 11:27
28con trai của Áp-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.
Sáng Thế Ký 17:19, Sáng Thế Ký 17:21, Sáng Thế Ký 16:11, Sáng Thế Ký 16:16, Sáng Thế Ký 21:2
29Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,
Ê-sai 21:17, Ê-sai 60:7, Sáng Thế Ký 25:12, Sáng Thế Ký 25:16, Thi Thiên 120:4
30Mích-ma, Ðu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,
Sáng Thế Ký 25:15, Ê-sai 21:11, Sáng Thế Ký 25:15, Ê-sai 21:11
31Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Ðó là các con trai của Ích-ma-ên.
32Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Áp-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Ðê-đan.
Sáng Thế Ký 25:1, Sáng Thế Ký 25:4, Sáng Thế Ký 25:1, Sáng Thế Ký 25:4, Thi Thiên 72:15
33con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Eân-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.
Ê-sai 60:6, Ê-sai 60:6
34Áp-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.
Sáng Thế Ký 32:28, Sáng Thế Ký 32:28, Ma-thi-ơ 1:2, Lu-ca 3:34, Công Vụ 7:8
35con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê -u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
Sáng Thế Ký 36:4, Sáng Thế Ký 36:5, Sáng Thế Ký 36:9, Sáng Thế Ký 36:10, Sáng Thế Ký 36:4
36con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.
Giê-rê-mi 49:7, Giê-rê-mi 49:20, Sáng Thế Ký 36:11, Sáng Thế Ký 36:15, Áp-đia 1:9
37con trai của Rê -u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.
38con trai của Sê -i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Ði-sôn, Ét-xe, và Ði-san.
Sáng Thế Ký 36:20, Sáng Thế Ký 36:30, Sáng Thế Ký 36:20, Sáng Thế Ký 36:30
39con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
Sáng Thế Ký 36:22, Phục Truyền 2:22, Phục Truyền 2:12, Sáng Thế Ký 36:22, Phục Truyền 2:22
40con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.
Sáng Thế Ký 36:23, Sáng Thế Ký 36:24, Sáng Thế Ký 36:23, Sáng Thế Ký 36:24
41con trai của A-na là Ði-sôn. con trai của Ði-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Dít-ran, và Kê-ran.
Sáng Thế Ký 36:25, Sáng Thế Ký 36:26, Sáng Thế Ký 36:25, Sáng Thế Ký 36:26
42con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. con trai của Ði-san là Uùt-xơ, và A-ran.
Sáng Thế Ký 36:27, Sáng Thế Ký 36:28, Ca Thương 4:21, Sáng Thế Ký 36:27, Sáng Thế Ký 36:28
43Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bổn thành là Ðin-ha-ba.
Dân Số 24:17, Dân Số 24:19, Sáng Thế Ký 49:10, Sáng Thế Ký 36:31, Sáng Thế Ký 36:43
44Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.
Ê-sai 34:6, Ê-sai 34:6, Ê-sai 63:1, Ê-sai 63:1, A-mốt 1:12
45Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.
Gióp 2:11, Sáng Thế Ký 36:11, Gióp 2:11, Sáng Thế Ký 36:11
46Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bổn thành là A-vít.
47Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.
Sáng Thế Ký 36:36, Sáng Thế Ký 36:36
48Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.
Sáng Thế Ký 36:37, Sáng Thế Ký 36:37
49Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, kế vị.
50Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bổn thành là Pha -i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
Sáng Thế Ký 36:39, Sáng Thế Ký 36:39
51Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a; trưởng tộc Giê-tết,
Sáng Thế Ký 36:40, Sáng Thế Ký 36:40
52trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
53trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
54trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Ðó là các trưởng tộc của Ê-đôm.
Sáng Thế Ký 36:41, Sáng Thế Ký 36:43, Sáng Thế Ký 36:41, Sáng Thế Ký 36:43

Sách Khác

1 Sử Ký2 Sử KýÊ-xơ-ra+

Sách Khác

1 Sử KýCg. 1
2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGióp
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward