Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Sa-mu-ên Chương 22

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 SA-MU-ÊN

2 Sa-mu-ên 22

1Khi Ðức Giê-hô-va đã giải cứu Ða-vít khỏi tay các thù nghịch và khỏi tay Sau-lơ, thì người hát các lời nầy mà ngợi khen Ðức Giê-hô-va,
Các Quan Xét 5:1, Xuất Hành 15:1, Các Quan Xét 5:1, Xuất Hành 15:1, Ê-sai 12:1
2rằng: Ðức Giê-hô-va là hòn đá và đồn lũy tôi, Ðấng giải cứu tôi.
Thi Thiên 18:2, Thi Thiên 18:50, Thi Thiên 18:2, Thi Thiên 18:50, Thi Thiên 31:3
3Ðức Chúa Trời tôi là hòn đá tôi, nơi tôi sẽ nương náu mình, Là thuẫn đỡ tôi, sừng chửng cứu tôi, Ngọn tháp cao và nơi nương dựa của tôi; Hỡi Ðấng che chở tôi! ấy Ngài giải cứu tôi khỏi sự hung bạo.
Thi Thiên 9:9, Thi Thiên 9:9, Ê-sai 12:2, Ê-sai 12:2, Châm Ngôn 18:10
4Tôi sẽ kêu cầu cùng Ðức Giê-hô-va, là Ðấng đáng khen ngợi; Thì tôi sẽ được giải cứu khỏi các thù nghịch tôi.
Thi Thiên 18:3, Thi Thiên 18:3, Thi Thiên 96:4, Thi Thiên 116:2, Rô-ma 10:13
5Các lượng sóng của tử vong đã phủ bao tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi;
Thi Thiên 69:14, Thi Thiên 69:15, Giô-na 2:3, Thi Thiên 69:14, Thi Thiên 69:15
6Những dây của địa ngục đã vấn tôi, Lưới sự chết có hãm bắt tôi.
Thi Thiên 116:3, Thi Thiên 116:3, Châm Ngôn 5:22, Gióp 36:8, Thi Thiên 140:5
7Trong cơn hoạn nạn tôi cầu khẩn Ðức Giê-hô-va, Tôi kêu la cùng Ðức Chúa Trời tôi. Ở nơi đền Ngài nghe tiếng tôi, Tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
Thi Thiên 18:6, Thi Thiên 18:6, Thi Thiên 116:4, Thi Thiên 116:4, Xuất Hành 3:7
8Bấy giờ, đất động và rung, Nền các từng trời cũng lay chuyển, Nó rúng động, vì Ngài nổi giận.
Thi Thiên 97:4, Gióp 26:11, Thi Thiên 97:4, Gióp 26:11, Thi Thiên 77:18
9Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Và từ miệng Ngài phát ra ngọn lửa hực. Ngài khiến than hừng đỏ phun ra,
Hê-bơ-rơ 12:29, Hê-bơ-rơ 12:29, Xuất Hành 15:7, Xuất Hành 15:8, Gióp 4:9
10Làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống, Dưới chơn Ngài có vùng đen kịt.
1 Các Vua 8:12, 1 Các Vua 8:12, Thi Thiên 97:2, Thi Thiên 97:2, Thi Thiên 144:5
11Ngài cỡi một chê-ru-bin và bay; Ngài hiện ra trên cánh của gió.
Thi Thiên 104:3, Thi Thiên 104:3, Thi Thiên 18:10, Thi Thiên 18:10, Sáng Thế Ký 3:24
12Ngài bủa ra sự tối tăm, những vùng nước, những mây đen mịt, Chung quanh mình như một cái trại.
Thi Thiên 97:2, 2 Sa-mu-ên 22:10, Thi Thiên 97:2, 2 Sa-mu-ên 22:10, Gióp 36:29
13Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, Những than hực chiếu sáng ra.
2 Sa-mu-ên 22:9, 2 Sa-mu-ên 22:9
14Ðức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Ðấng Chí cao làm cho tiếng Ngài vang rân.
Gióp 37:2, Gióp 37:5, Thi Thiên 29:3, Thi Thiên 29:9, 1 Sa-mu-ên 2:10
15Ngài bắn tên, làm cho quân thù tôi tản lạc, Phát chớp nhoáng, khiến chúng nó lạc đường.
Phục Truyền 32:23, Phục Truyền 32:23, Giô-suê 10:10, Ha-ba-cúc 3:11, Giô-suê 10:10
16Bởi lời hăm he của Ðức Giê-hô-va, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Ðáy biển bèn lộ ra, Nền thế gian bị bày tỏ.
Na-hum 1:4, Na-hum 1:4, Thi Thiên 114:3, Thi Thiên 114:7, Ha-ba-cúc 3:8
17Từ trên cao, Ngài giơ tay nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
Ê-sai 43:2, Ê-sai 43:2, Thi Thiên 144:7, Thi Thiên 144:7, Thi Thiên 32:6
18Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch cường bạo, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
2 Sa-mu-ên 22:1, Thi Thiên 56:9, 2 Ti-mô-thê 4:17, 2 Cô-rinh-tô 1:10, Thi Thiên 3:7
19Trong ngày hoạn nạn chúng nó đến xông vào tôi; Nhưng Ðức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
Thi Thiên 71:20, Thi Thiên 71:21, Thi Thiên 71:20, Thi Thiên 71:21, 1 Sa-mu-ên 19:11
20Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.
Thi Thiên 31:8, Thi Thiên 31:8, Thi Thiên 118:5, 2 Sa-mu-ên 15:26, Thi Thiên 118:5
21Ðức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.
1 Sa-mu-ên 26:23, Thi Thiên 24:4, 1 Sa-mu-ên 26:23, Thi Thiên 24:4, 1 Các Vua 8:32
22Vì tôi có giữ theo các đường lối của Ðức Giê-hô-va, Không làm ác xây bỏ Ðức Chúa Trời tôi.
Châm Ngôn 8:32, Châm Ngôn 8:32, Sáng Thế Ký 18:19, Sáng Thế Ký 18:19, Thi Thiên 128:1
23Vì các mạng lịnh của Ngài đều ở trước mặt tôi, Tôi chẳng lìa xa các luật lệ Ngài.
Thi Thiên 119:30, Thi Thiên 119:102, Thi Thiên 119:30, Thi Thiên 119:102, Giăng 15:14
24Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Và giữ lấy mình khỏi gian ác.
Sáng Thế Ký 6:9, Sáng Thế Ký 6:9, Gióp 1:1, Sáng Thế Ký 17:1, Gióp 1:1
25Vì vậy, Ðức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự tinh sạch tôi trước mặt Ngài.
2 Sa-mu-ên 22:21, 2 Sa-mu-ên 22:21, 2 Cô-rinh-tô 5:10, 2 Cô-rinh-tô 5:10, Ê-sai 3:10
26Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Ðối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại.
Ma-thi-ơ 5:7, Ma-thi-ơ 5:7, Gia-cơ 2:13, Gia-cơ 2:13
27Ðối cùng kẻ tinh sạch, Chúa sẽ tỏ mình tinh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.
Ma-thi-ơ 5:8, Ma-thi-ơ 5:8, Thi Thiên 18:26, Thi Thiên 18:26, Lê Vi 26:23
28Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng mắt Chúa coi chừng kẻ kiêu căng đặng làm chúng nó bị hạ xuống.
Thi Thiên 72:12, Thi Thiên 72:13, Thi Thiên 72:12, Thi Thiên 72:13, Ê-sai 5:15
29Ðức Giê-hô-va ôi! thật Ngài làm ngọn đèn tôi, Và Ðức Giê-hô-va sẽ chiếu sáng sự tối tăm tôi.
Thi Thiên 27:1, Thi Thiên 27:1, Giăng 8:12, Giăng 8:12, Khải Huyền 21:23
30Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Ðức Chúa Trời tôi, tôi vượt khỏi tường thành.
Thi Thiên 18:29, Thi Thiên 18:29, Phi-líp 4:13, Phi-líp 4:13, Thi Thiên 118:10
31Còn Ðức Chúa Trời, các đường của Ngài vốn là trọn vẹn, Lời của Ðức Giê-hô-va là tinh tường. Ngài là cái thuẫn cho mọi người nương náu mình nơi Ngài.
Phục Truyền 32:4, Phục Truyền 32:4, Châm Ngôn 30:5, Châm Ngôn 30:5, Thi Thiên 18:30
32Vậy, trừ ra Ðức Giê-hô-va ai là Ðức Chúa Trời? Ai là hòn đá lớn, nếu không phải là Ðức Chúa Trời chúng ta?
1 Sa-mu-ên 2:2, 1 Sa-mu-ên 2:2, Phục Truyền 32:31, Phục Truyền 32:31, Ê-sai 44:8
33Ðức Chúa Trời là đồn lũy vững chắc của tôi, Ngài dắt người trọn vẹn vào đường chánh đáng.
Ê-phê-sô 6:10, Ê-phê-sô 6:10, Thi Thiên 27:1, Thi Thiên 27:1, Phi-líp 4:13
34Ngài làm cho chơn tôi lẹ như chơn nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.
Ê-sai 58:14, Phục Truyền 32:13, Ê-sai 58:14, Phục Truyền 32:13, Ha-ba-cúc 3:19
35Ngài tập tay tôi chiến trận, Ðến đỗi cánh tay tôi gương nổi cung đồng.
Thi Thiên 144:1, Thi Thiên 144:1, Thi Thiên 18:33, Thi Thiên 18:34, Thi Thiên 18:33
36Chúa đã ban sự chửng cứu cho tôi làm cái khiên, Và sự hiền từ Chúa đã làm cho tôi nên sang trọng.
Ê-phê-sô 6:16, Ê-phê-sô 6:16, Thi Thiên 115:14, Thi Thiên 18:35, Thi Thiên 84:11
37Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Và chơn tôi không xiêu tó.
Châm Ngôn 4:12, Châm Ngôn 4:12, Thi Thiên 17:5, 1 Sa-mu-ên 2:9, Thi Thiên 17:5
38Tôi đuổi theo kẻ thù nghịch tôi, và hủy diệt nó, Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
Thi Thiên 21:8, Thi Thiên 21:9, Thi Thiên 21:8, Thi Thiên 21:9, 2 Sa-mu-ên 10:14
39Tôi trừ tiệt, đâm lủng chúng nó, không thể dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chơn tôi.
Ma-la-chi 4:3, Ma-la-chi 4:3, Thi Thiên 118:10, Thi Thiên 118:12, Thi Thiên 110:1
40Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức mạnh để chiến trận, Và khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.
Thi Thiên 44:5, Thi Thiên 44:5, Cô-lô-se 1:11, Thi Thiên 18:39, Ê-sai 60:14
41Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi, Hầu cho tôi diệt những kẻ ghét tôi.
Xuất Hành 23:27, Xuất Hành 23:27, Giô-suê 10:24, Giô-suê 10:24, Thi Thiên 21:8
42Chúng nó trông ngóng, nhưng chẳng ai cứu cho; Chúng nó kêu cùng Ðức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
Ê-sai 1:15, Ê-sai 1:15, 1 Sa-mu-ên 28:6, 1 Sa-mu-ên 28:6, Mi-chê 3:4
43Bấy giờ tôi đập giập chúng nó khác nào bụi dưới đất; Chà nát, giày đạp chúng nó giống như bùn ngoài đường.
Mi-chê 7:10, Mi-chê 7:10, Ê-sai 10:6, Ê-sai 10:6, 2 Các Vua 13:7
44Chúa đã giải cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự tôi, Gìn giữ tôi để làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sự phục sự tôi.
2 Sa-mu-ên 8:1, 2 Sa-mu-ên 8:14, Ê-sai 55:5, 2 Sa-mu-ên 8:1, 2 Sa-mu-ên 8:14
45Các người ngoại quốc sẽ phục dưới tôi; Vừa nghe nói về tôi, chúng nó đều vâng theo tôi.
Thi Thiên 81:15, Thi Thiên 81:15, Thi Thiên 66:3, Thi Thiên 66:3, Công Vụ 8:13
46Các người ngoại quốc sẽ tàn mọt, Ði ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.
Mi-chê 7:17, Mi-chê 7:17, Ê-sai 2:19, Ê-sai 64:6, Gia-cơ 1:11
47Ðức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá lớn tôi! Nguyện Ðức Chúa Trời, là hòn đá của sự chửng cứu tôi, được tôn cao!
Thi Thiên 89:26, Thi Thiên 89:26, 2 Sa-mu-ên 22:3, 2 Sa-mu-ên 22:3, Gióp 19:25
48Từ là Ðức Chúa Trời báo thù cho tôi, Khiến các dân tộc qui phục tôi.
Thi Thiên 144:2, Thi Thiên 144:2, Thi Thiên 94:1, Thi Thiên 94:1, Thi Thiên 110:1
49Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi, Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
Thi Thiên 140:1, Thi Thiên 140:1, Thi Thiên 18:48, Dân Số 24:17, Dân Số 24:19
50Vì vậy, Ðức Giê-hô-va ôi! Tôi sẽ khen ngợi Ngài tại giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
Rô-ma 15:9, Rô-ma 15:9, Thi Thiên 145:1, Thi Thiên 145:2, Thi Thiên 18:49
51Ðức Giê-hô-va ban cho vua của Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Ða-vít và cho dòng dõi người, đến đời đời.
Thi Thiên 18:50, Thi Thiên 144:10, Thi Thiên 89:20, Thi Thiên 89:29, 2 Sa-mu-ên 7:12

Sách Khác

2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua+

Sách Khác

2 Sa-mu-ênCg. 22
1 Các Vua2 Các Vua1 Sử Ký2 Sử KýÊ-xơ-ra
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward