Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Ê-xơ-ra Chương 1

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
Ê-XƠ-RA

Ê-xơ-ra 1

1Năm thứ nhứt đời Si-ru, vua nước Phe-rơ-sơ trị vì, Ðức Giê-hô-va muốn làm cho ứng nghiệm lời Ngài đã cậy miệng Giê-rê-mi mà phán ra, nên Ngài cảm động lòng Si-ru, vua Phe-rơ-sơ tuyên truyền trong khắp nước mình, và cũng ra sắc chỉ rằng:
Giê-rê-mi 29:10, Giê-rê-mi 29:10, 2 Sử Ký 36:22, 2 Sử Ký 36:23, 2 Sử Ký 36:22
2Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, nói như vầy: Giê-hô-va Ðức Chúa Trời đã ban các nước thế gian cho ta, và chánh Ngài có biểu ta xây cất cho Ngài một đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, trong xứ Giu-đa.
Ê-sai 45:12, Ê-sai 45:13, Ê-sai 45:12, Ê-sai 45:13, Ê-sai 44:26
3Trong các ngươi, phàm ai thuộc về dân sự Ngài, khá trở lên Giê-ru-sa-lem trong xứ Giu-đa, đặng cất lại đền thờ Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vẫn ngự tại Giê-ru-sa-lem. Nguyện Ðức Chúa Trời người ấy ở cùng người!
Giê-rê-mi 10:10, Đa-ni-ên 6:26, Giê-rê-mi 10:10, Đa-ni-ên 6:26, Ê-sai 45:5
4Hễ dân Giu-đa còn sót lại, mặc dầu ở đâu, thì bổn dân của nơi họ ở, phải tiếp trợ họ bằng bạc, vàng, của cải, súc vật, không kể những của lễ lạc hiến về đền của Ðức Chúa Trời ở tại Giê-ru-sa-lem.
1 Sử Ký 29:3, 1 Sử Ký 29:3, Truyền Đạo 4:9, Truyền Đạo 4:10, 1 Sử Ký 29:17
5Bấy giờ những trưởng tộc của Giu-đa và Bên-gia-min, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, cả thảy những người nào Ðức Chúa Trời cảm động lòng có ý đi lên xây cất đền thờ của Ðức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, bèn chổi dậy.
Ê-xơ-ra 1:1, Ê-xơ-ra 1:1, Phi-líp 2:13, Phi-líp 2:13, Nê-hê-mi 2:12
6Các người lân cận chúng đều tiếp trợ chúng, cho những vật bằng bạc, bằng vàng, của cải, súc vật, và những vật quí báu, bất kể các của lạc hiến khác.
2 Cô-rinh-tô 9:7, Ê-xơ-ra 8:25, Ê-xơ-ra 8:28, Ê-xơ-ra 1:4, Ê-xơ-ra 7:15
7Vua Si-ru cũng trả lại những khí dụng của đền thờ Ðức Giê-hô-va, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã đem đi khỏi Giê-ru-sa-lem và để trong đền thờ của thần người.
2 Sử Ký 36:7, 2 Sử Ký 36:7, Ê-xơ-ra 5:14, 2 Các Vua 24:13, Ê-xơ-ra 6:5
8Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, truyền Mít-rê-đát, người thủ quỹ, lấy các khí dụng ấy ra, đếm và giao cho Sết-ba-xa, quan trưởng của Giu-đa.
Ê-xơ-ra 5:14, Ê-xơ-ra 5:14, Ê-xơ-ra 5:16, A-ghê 2:2, A-ghê 2:4
9Nầy là số của các khí dụng ấy: ba mươi cái chậu vàng, ngàn cái chậu bạc, hai mươi chín con dao,
1 Các Vua 7:50, 2 Sử Ký 4:11, Dân Số 7:19, Dân Số 7:89, 2 Sử Ký 4:8
10ba mươi các chén vàng, bốn trăm mười cái chén bạc thứ hạng nhì, một ngàn cái khí dụng khác.
11Hết thảy những khí dụng bằng vàng và bạc số là năm ngàn bốn trăm cái. Khi những người bị bắt làm phu tù ở Ba-by-lôn được dẫn về Giê-ru-sa-lem thì Sết-ba-xa đem lên luôn hết thảy vật ấy.
Ma-thi-ơ 1:11, Ma-thi-ơ 1:12, 2 Ti-mô-thê 2:19, 2 Ti-mô-thê 2:21, Rô-ma 9:23

Sách Khác

Ê-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-tê+

Sách Khác

Ê-xơ-raCg. 1
Nê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi ThiênChâm Ngôn
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward