Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

1 Sử Ký Chương 2

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
1 SỬ KÝ

1 Sử Ký 2

1Con trai của Y-sơ-ra-ên là Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Sa-bu-lôn,
Sáng Thế Ký 32:28, Sáng Thế Ký 32:28, Sáng Thế Ký 35:22, Sáng Thế Ký 35:26, Khải Huyền 7:5
2Ðan, Giô-sép, Bên-gia-min, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
3Con trai của Giu-đa là Ê-rơ, Ô-nan, và Sê-la. Ba người nầy Giu-đa sanh ra bởi con gái Su-a, người Ca-na-an. Ê-rơ, con cả của Giu-đa, làm sự dữ trước mặt Ðức Giê-hô-va, nên Ngài giết nó đi.
Sáng Thế Ký 38:2, Sáng Thế Ký 38:10, Sáng Thế Ký 38:2, Sáng Thế Ký 38:10, Dân Số 26:19
4Ta-ma, là dâu của Giu-đa, sanh cho người Phê-rết và Xê-rách. Tổng cộng các con của Giu-đa được năm người.
Ma-thi-ơ 1:3, Ma-thi-ơ 1:3, Sáng Thế Ký 38:13, Sáng Thế Ký 38:30, Sáng Thế Ký 38:13
5Con trai của Phê-rết là Hết-rôn và Ha-mun.
Sáng Thế Ký 46:12, Sáng Thế Ký 46:12, Dân Số 26:21, Ru-tơ 4:18, Dân Số 26:21
6Con trai của Xê-rách là Xim-ri, Ê-than, Hê-man, Canh-côn, và Ða-ra, cộng là năm người.
1 Các Vua 4:31, 1 Các Vua 4:31, Giô-suê 7:17, Giô-suê 7:18, Giô-suê 7:1
7Con trai của Cạt-mi là A-ca, tức kẻ làm rối loạn trong Y-sơ-ra-ên, phạm đến vật nghiêm cấm.
Giô-suê 6:18, Giô-suê 6:18, Phục Truyền 7:26, Giô-suê 7:1, Giô-suê 7:5
8Con trai của Ê-than là A-xa-ria.
9Con trai Hết-rôn sanh ra là Giê-rác-mê-en, Ram, và Kê-lu-bai.
Ru-tơ 4:19, 1 Sử Ký 2:42, Ma-thi-ơ 1:3, Ru-tơ 4:19, 1 Sử Ký 2:42
10Ram sanh ra A-mi-na-đáp, A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn, làm quan trưởng của người Giu-đa.
Ma-thi-ơ 1:4, Ma-thi-ơ 1:4, Dân Số 1:7, Dân Số 1:7, Lu-ca 3:32
11Na-ha-sôn sanh Sanh-ma,
Ru-tơ 4:21, Ru-tơ 4:21, Ma-thi-ơ 1:4, Ma-thi-ơ 1:5, Ma-thi-ơ 1:4
12Sanh-ma sanh Bô-ô, Bô-ô sanh Ô-bết, Ô-bết sanh Y-sai.
Rô-ma 15:12, Ê-sai 11:1, 1 Sa-mu-ên 16:1, Ru-tơ 4:22, 1 Sử Ký 10:14
13Y-sai sanh con đầu lòng là Ê-li-áp, con thứ nhì là A-bi-na-đáp, thứ ba là Si-mê-a,
1 Sa-mu-ên 17:13, 1 Sa-mu-ên 17:13, 1 Sử Ký 20:7, 1 Sa-mu-ên 16:6, 1 Sa-mu-ên 16:13
14thứ tư là Na-tha-na-ên, thứ năm là Ra-đai,
15thứ sáu là Ô-xem, thứ bảy là Ða-vít.
1 Sa-mu-ên 17:12, 1 Sa-mu-ên 17:14, 1 Sa-mu-ên 16:10, 1 Sa-mu-ên 16:11, 1 Sa-mu-ên 17:12
16Còn Xê-ru-gia và A-bi-ga-in là chị em của những người ấy. Xê-ru-gia có ba con là A-bi-sai, Giô-áp, và A-xa-ên.
1 Sa-mu-ên 26:6, 1 Sa-mu-ên 26:6, 2 Sa-mu-ên 3:39, 2 Sa-mu-ên 16:9, 2 Sa-mu-ên 16:11
17A-bi-ga-in sanh A-ma-sa; cha của A-ma-sa là Giê-the, người Ích-ma-ên.
2 Sa-mu-ên 17:25, 2 Sa-mu-ên 17:25, 1 Các Vua 2:32, 2 Sa-mu-ên 19:13, 1 Các Vua 2:5
18Ca-lép, con của Hết-rôn, lấy vợ, là A-xu-ba, với Giê-ri-ốt, rồi sanh con là Giê-se, Sô-báp, và Aït-đôn.
19A-xu-ba qua đời, thì Ca-lép lấy Ê-phơ-rát; nàng sanh Hu-rơ cho người.
1 Sử Ký 2:50, 1 Sử Ký 2:50, 1 Sử Ký 2:24, 1 Sử Ký 2:24, Mi-chê 5:2
20Hu-rơ sanh U-ri, U-ri sanh ra Bết-sa-lê-ên.
Xuất Hành 31:2, Xuất Hành 31:2, Xuất Hành 36:1, Xuất Hành 36:2, 2 Sử Ký 1:5
21Sau khi ấy, Hết-rôn đã được sáu mươi tuổi, bèn cưới con gái của Ma-ki, là cha của Ga-la-át, mà làm vợ; người năm cùng nàng, nàng sanh được Sê-gúp.
Dân Số 27:1, Dân Số 27:1, Dân Số 26:29, Sáng Thế Ký 50:23, Dân Số 32:39
22Sê-gúp sanh Giai-rơ, người nầy được hai mươi ba thành trong xứ Ga-la-át.
Dân Số 32:41, Phục Truyền 3:14, Giô-suê 13:30, Dân Số 32:41, Phục Truyền 3:14
23Dân Ghe-su-rơ và dân Sy-ri chiếm lấy những thành Giai-rơ và Kê-nát, luôn với các hương thôn của địa hạt nó, cộng là sáu mươi thành. Những người ấy đều là con cháu Ma-ki, cha Ga-la-át.
2 Sa-mu-ên 13:38, Dân Số 32:41, Dân Số 32:42, Giô-suê 13:13, Giô-suê 13:30
24Sau khi Hết-rôn qua đời tại Ca-lép Ép-ra-tha rồi, thì vợ người là A-bi-gia, sanh cho người A-su-rơ, là cha của Thê-cô-a.
1 Sử Ký 4:5, 1 Sử Ký 4:5, 1 Sử Ký 2:9, 1 Sử Ký 2:18, 1 Sử Ký 2:19
25Giê-rác-mê-ên, con trưởng nam của Hết-rôn, sanh Ram, là con đầu lòng, kế đến Bu-na, Ô-ren, Ô-xem, và A-hi-gia.
26Giê-rác-mê-ên lại lấy vợ khác, tên là A-ta-ra, mẹ của Ô-nam.
27Con trai của Ram, con trưởng nam của Giê-rác-mê-ên, là Ma-ách, Gia-min, và Ê-ke.
28Con trai của Ô-nam là Sa-mai và Gia-đa. Con trai của Sa-mai, là Na-đáp và A-bi-su.
29Tên vợ của A-bi-su là A-bi-hai; nàng sanh cho người Aïc-ban và Mô-lít.
30Con trai của Na-đáp là Sê-le và Áp-ba-im. Nhưng Sê-le qua đời, không có con.
31Con trai của Áp-ba-im là Di-si. Con trai của Di-si là Sê-san. Con trai của Sê-san là Aïc-lai.
1 Sử Ký 2:34, 1 Sử Ký 2:35, 1 Sử Ký 2:34, 1 Sử Ký 2:35
32Con trai của Gia-đa, em Sa-mai, là Giê-the và Giô-na-than; Giê-the qua đời, không có con.
33Con trai của Giô-na-than là Phê-lết và Xa-xa. Ấy là con cháu Giê-rác-mê-ên.
34Vả, Sê-san không con trai, song có con gái; cũng có một đứa tôi tớ Ê-díp-tô, lên là Gia-ra.
35Sê-san gả con gái mình cho nó; nàng sanh Aït-tai cho người.
36Aït-tai sanh Na-than, Na-than sanh Xa-bát,
1 Sử Ký 11:41, 1 Sử Ký 11:41
37Xa-bát sanh Ép-la, Ép-la sanh Ô-bết,
38Ô-bết sanh Giê-hu, Giê-hu sanh A-xa-ria,
39A-xa-ria sanh Hê-lết, Hê-lết sanh Ê-la-xa,
40Ê-la-xa sanh Sít-mai, Sít-mai sanh Sa-lum,
41Sa-lum sanh Giê-ca-mia, Giê-ca-mia sanh Ê-li-sa-ma.
42Con trai Ca-lép, là em của Giê-rác-mê-ên, là con cả của Mê-sa, tức tổ phụ của Xíp, và những con trai của Ma-rê-sa, là tổ phụ của Hếp-rôn.
Nê-hê-mi 7:25, Nê-hê-mi 7:38, Ê-xơ-ra 2:21, Ê-xơ-ra 2:35, 1 Sa-mu-ên 26:1
43Con trai của Hếp-rôn là Cô-ra, Táp-bua, Rê-kem, và Sê-ma.
44Sê-ma sanh Ra-cham, là tổ phụ của Giô-kê-am; còn Rê-kem sanh Sa-mai.
45Con trai của Sa-mai là Ma-ôn; và Ma-ôn là tổ phụ của Bết-sua.
Giô-suê 15:58, Giô-suê 15:58
46Ê-pha, là hầu của Ca-lép, anh Ha-ran, Một-sa, và Ga-xe; Ha-ran sanh Ga-xe.
1 Sử Ký 2:48, 1 Sử Ký 2:18, 1 Sử Ký 2:19, 1 Sử Ký 2:48, 1 Sử Ký 2:18
47Con trai của Gia-đai là Rê-ghem, Giô-than, Ghê-san, Phê-lết, Ê-pha, và Sa-áp.
48Hầu của Ca-lép, là Ma-a-ca, sanh Sê-be và Ti-ra-na.
Sáng Thế Ký 25:5, Sáng Thế Ký 25:6, 1 Sử Ký 2:46, Sáng Thế Ký 25:5, Sáng Thế Ký 25:6
49Nàng cũng sanh Sa-áp, là tổ phụ của Mát-ma-na, Sê-va, tổ phụ của Mác-bê-na, và tổ phụ của Ghi-bê-a. Con gái Ca-lép là Aïc-sa.
Giô-suê 15:31, Giô-suê 15:31, 2 Sa-mu-ên 21:6, Giô-suê 15:57, 1 Sử Ký 2:42
50Ðây là những con cháu của Ca-lép: Sô-banh, con trai của Hu-rơ, là con trưởng nam của Ép-ra-ta, và tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim;
1 Sử Ký 13:5, 1 Sử Ký 13:6, 1 Sử Ký 2:19, 1 Sử Ký 2:20, 1 Sử Ký 2:53
51Sanh-ma tổ phụ của Bết-lê-hem; Ha-rép tổ phụ của Bết-ga-đe.
1 Sử Ký 4:4, 1 Sử Ký 4:4, Ru-tơ 2:4, Sáng Thế Ký 35:19, Ma-thi-ơ 2:6
52Sô-banh, tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim có con trai; người sanh Ha-rô-ê và nửa phần dân Mê-nu-hốt.
1 Sử Ký 4:2, 1 Sử Ký 4:2
53Các dòng của Ki-ri-át-Giê-a-rim là Dít-rít, Phu-tít, Su-ma-tít, và Mích-ra-ít; cũng bởi những dòng ấy mà có dân Xô-ra-tít và dân Ếch-tao-lít.
Giô-suê 15:33, Các Quan Xét 13:2, 2 Sa-mu-ên 23:38, Các Quan Xét 13:25, Giô-suê 15:33
54Con cháu của Sanh-ma là Bết-lê-hem, người Nê-tô-pha-tít, người Aït-rốt-Bết-Giô-áp, nửa phần dân Ma-na-ha-tít, và người Xô-rít.
Nê-hê-mi 7:26, Ê-xơ-ra 2:22, Nê-hê-mi 12:28, Nê-hê-mi 7:26, Ê-xơ-ra 2:22
55Lại các họ hàng của những thầy thông giáo ở Gia-bết là họ Ti-ra-tít, họ Si-ma-tít, và họ Su-ca-tít. Ấy là dân Kê-nít, sanh ra bởi Ha-mát, tổ tiên của nhà Rê-cáp.
2 Các Vua 10:15, Các Quan Xét 1:16, 2 Các Vua 10:15, Các Quan Xét 1:16, Các Quan Xét 4:11

Sách Khác

1 Sử Ký2 Sử KýÊ-xơ-ra+

Sách Khác

1 Sử KýCg. 2
2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGióp
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward