Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Sử Ký Chương 33

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 SỬ KÝ

2 Sử Ký 33

1Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua, và người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem.
2 Các Vua 21:1, 2 Các Vua 21:18, 2 Các Vua 21:1, 2 Các Vua 21:18, 1 Sử Ký 3:13
2Người làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va, theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Ðức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
2 Sử Ký 28:3, 2 Sử Ký 28:3, Phục Truyền 18:9, Phục Truyền 18:9, Phục Truyền 18:14
3Người cất lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người, đã phá dỡ, dựng lên những bàn thờ cho Ba-anh, làm các tượng A-sê-ra, thờ lạy cả cơ binh trên trời, và hầu việc chúng nó.
Phục Truyền 16:21, Phục Truyền 16:21, Phục Truyền 17:3, Phục Truyền 17:3, 2 Sử Ký 31:1
4Người xây những bàn thờ tại trong đền Ðức Giê-hô-va, là về nơi ấy mà Ðức Giê-hô-va đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Giê-ru-sa-lem đời đời.
2 Sử Ký 7:16, 2 Sử Ký 7:16, 1 Các Vua 8:29, Phục Truyền 12:11, 2 Sử Ký 6:6
5Người cũng lập những bàn thờ cho các cơ binh trên trời, tại trong hai hành lang của đến Ðức Giê-hô-va,
2 Sử Ký 4:9, 2 Sử Ký 4:9, Ê-xê-chi-ên 8:7, Ê-xê-chi-ên 8:18, Giê-rê-mi 32:34
6và đưa con cái mình qua lửa, tại trong trũng con Hi-nôm; người xem bói; ếm chú, dùng pháp thuật, ham theo những kẻ cầu vong và thầy phù thủy: người làm điều ác thái quá tại trước mặt Ðức Giê-hô-va đặng chọc giận Ngài.
Lê Vi 19:31, 2 Sử Ký 28:3, Lê Vi 19:26, 2 Các Vua 21:6, Lê Vi 18:21
7Người đặt hình tượng chạm mà mình đã làm trong đền của Ðức Chúa Trời, là về đền ấy mà Ðức Chúa Trời có phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Trong đền này và tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đặt danh ta ở đời đời;
2 Sử Ký 33:4, 2 Sử Ký 33:4, 2 Sử Ký 7:16, 2 Sử Ký 7:16, 1 Các Vua 8:44
8nếu Y-sơ-ra-ên gìn giữ làm theo các luật pháp, điều răn, và mạng lịnh, mà ta đã cậy Môi-se phán dạy chúng nó, thì ta sẽ chẳng cất chơn của chúng nó khỏi đất ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
2 Sa-mu-ên 7:10, 2 Sa-mu-ên 7:10, 2 Sử Ký 7:17, 2 Sử Ký 7:22, Phục Truyền 27:26
9Ma-na-se quyến dụ Giu-đa và dân sự Giê-ru-sa-lem, đến đỗi chúng làm điều ác hơn các dân tộc mà Ðức Giê-hô-va đã hủy diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
Châm Ngôn 29:12, 2 Sử Ký 33:2, 2 Các Vua 24:3, 2 Các Vua 24:4, Châm Ngôn 29:12
10Ðức Giê-hô-va phán bảo Ma-na-se và dân sự người; song chúng không chủ ý đến.
2 Sử Ký 36:15, 2 Sử Ký 36:16, Nê-hê-mi 9:29, Nê-hê-mi 9:30, Giê-rê-mi 25:4
11Vì cớ ấy, Ðức Giê-hô-va khiến các quan tướng đạo binh của vua A-si-ri đến hãm đánh chúng; các quan ấy bắt đóng cùm Ma-na-se, xiềng người lại, rồi dẫn về Ba-by-lôn.
Phục Truyền 28:36, Phục Truyền 28:36, 2 Sử Ký 36:6, 2 Sử Ký 36:6, Ê-sai 5:26
12Khi người bị hoạn nạn, bèn cầu khẩn Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của người và hạ mình xuống lắm trước mặt Ðức Chúa Trời của tổ phụ người.
Thi Thiên 50:15, Xuất Hành 10:3, 2 Sử Ký 32:26, Thi Thiên 50:15, Xuất Hành 10:3
13Ma-na-se cầu nguyện cùng Ngài; Ngài nhậm người, dủ nghe lời nài xin của người, dẫn người về Giê-ru-sa-lem trong nước người; khi ấy Ma-na-se nhìn biết Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời.
1 Sử Ký 5:20, Ê-xơ-ra 8:23, 1 Sử Ký 5:20, Ê-xơ-ra 8:23, Ma-thi-ơ 6:33
14Sau việc ấy, người xây vách ngoài thành Ða-vít, về phía tây Ghi-hôn trong trũng, đḀ¿n lối vào cửa cá, và chung quanh Ô-phên, xây nó rất cao rồi người đặt những quan tướng trong các thành bền vững xứ Giu-đa.
2 Sử Ký 27:3, Nê-hê-mi 3:3, 1 Các Vua 1:33, 2 Sử Ký 27:3, Nê-hê-mi 3:3
15Người cất khỏi đền Ðức Giê-hô-va những thần ngoại bang, hình tượng, và bàn thờ mà người đã xây trên núi của đền Ðức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi quăng nó ra ngoài thành.
2 Sử Ký 33:3, 2 Sử Ký 33:7, 2 Sử Ký 33:3, 2 Sử Ký 33:7, Ê-xê-chi-ên 18:20
16Ðoạn, người sửa sang bàn thờ của Ðức Giê-hô-va, dâng của lễ bình an và của lễ thù ân tại đó; người truyền dạy dân Giu-đa phục sự Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
2 Sử Ký 30:12, 2 Sử Ký 33:9, Sáng Thế Ký 18:19, Lê Vi 7:11, Lê Vi 7:18
17Dầu vậy, dân sự còn tế lễ cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của mình mà thôi.
2 Sử Ký 32:12, 2 Sử Ký 32:12, 2 Các Vua 15:4, 2 Sử Ký 15:17, 1 Các Vua 22:43
18Các công việc khác của Ma-na-se, lời người cầu nguyện cùng Ðức Chúa Trời người, và các lời của đấng tiên kiến nhân danh Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà phán với người, đều đã chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên.
2 Sử Ký 33:19, 2 Sử Ký 33:19, 2 Sử Ký 33:12, 2 Sử Ký 33:13, 2 Sử Ký 33:12
19Bài cầu nguyện người, và làm sao Ðức Chúa Trời nhậm lời người, các tội lỗi, và gian ác người đã phạm, những chỗ người lập nơi cao, dựng lên thần A-sê-ra và tượng chạm, trước khi người chưa hạ mình xuống, kìa, thảy đều chép trong truyện Hô-xai.
1 Giăng 1:9, 1 Giăng 1:9, Rô-ma 5:16, Đa-ni-ên 5:22, Công Vụ 9:11
20Ma-na-xe an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong cung điện người; A-môn con trai người, cai trị thế cho người.
Ma-thi-ơ 1:10, 1 Sử Ký 3:14, 2 Sử Ký 32:33, 2 Các Vua 21:18, 2 Các Vua 21:25
21A-môn được hai mươi hai tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem.
2 Các Vua 21:19, 2 Các Vua 21:24, 2 Sử Ký 33:1, Gia-cơ 4:13, Gia-cơ 4:15
22Người làm điều ác tại trước mặt Ðức Giê-hô-va y như Ma-na-se, cha người, đã làm, cúng tế cho các tượng chạm mà Ma-na-se, cha người, đã làm, và hầu việc chúng nó.
2 Sử Ký 34:3, 2 Sử Ký 34:4, Ê-sai 44:13, Ê-sai 44:20, 2 Sử Ký 33:1
23Người không hạ mình xuống trước mặt Ðức Giê-hô-va như Ma-na-se, cha người, đã làm; nhưng người càng thêm phạm tội.
2 Sử Ký 33:12, 2 Sử Ký 33:12, 2 Sử Ký 33:19, 2 Sử Ký 33:19, Giê-rê-mi 8:12
24Các đầy tớ người mưu phản, giết người tại trong cung điện người.
2 Các Vua 21:23, 2 Các Vua 21:26, Rô-ma 11:22, 2 Sử Ký 24:25, 2 Sử Ký 24:26
25Còn dân sự của xứ lại giết các kẻ đã mưu phản giết vua A-môn; rồi lập Giô-si-a, con trai người, làm vua thế cho người.
Sáng Thế Ký 9:5, Sáng Thế Ký 9:6, 2 Sử Ký 26:1, 2 Sử Ký 36:1, Dân Số 35:31

Sách Khác

2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-mi+

Sách Khác

2 Sử KýCg. 33
Ê-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi Thiên
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward