Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Sử Ký Chương 32

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 SỬ KÝ

2 Sử Ký 32

1Sau các việc này và sự thành tín này, thì San-chê-ríp loán đến trong xứ Giu-đa, vây các thành bền vững, có ý hãm lấy nó.
2 Các Vua 18:13, 2 Các Vua 18:37, 2 Các Vua 18:13, 2 Các Vua 18:37, Ê-sai 36:1
2Khi Ê-xê-chia thấy San-chê-ríp đã đến, toan hãm đánh Giê-ru-sa-lem,
Lu-ca 9:51, Lu-ca 9:53, 2 Các Vua 12:17, Lu-ca 9:51, Lu-ca 9:53
3thì người hội nghị với các quan trưởng và những người mạnh dạn đặng ngăn nước suối ở ngoài thành; họ bèn giúp đỡ người.
Châm Ngôn 20:18, Châm Ngôn 15:22, Châm Ngôn 24:6, Châm Ngôn 20:18, Châm Ngôn 15:22
4Dân sự nhóm lại đông, chận các suối và các khe chảy giữ xứ, mà rằng: Làm gì để cho vua A-si-ri đến, thấy có nước nhiều?
2 Sử Ký 32:30, 2 Sử Ký 32:30, 2 Các Vua 20:20, Ê-sai 10:8, 1 Các Vua 3:9
5Người tự can đảm, xây đắp vách thành đã bị hư lủng, xây nó lên đến tận tháp; rồi lại xây một cái vách khác ở phía ngoài; người làm cho vững chắc Mi-lô ở trong thành Ða-vít và chế nhiều cây lao cùng khiên.
2 Sử Ký 25:23, 2 Sử Ký 25:23, 1 Các Vua 9:24, 1 Các Vua 9:24, 2 Sa-mu-ên 5:9
6Người lập những quan tướng trên dân sự, rồi hiệp lập chúng lại gần mình tại phố bên cửa thành, nói động lòng chúng, mà rằng:
2 Sử Ký 30:22, 2 Sử Ký 30:22, Ê-sai 40:2, Ê-sai 40:2, Ê-xơ-ra 10:9
7Khá vững lòng bền chí, chớ sợ, chớ kinh hãi trước mặt vua A-si-ri và đám quân đông đảo theo người; vì có một Ðấng ở cùng chúng ta thắng hơn kẻ ở với họ:
2 Các Vua 6:16, 2 Các Vua 6:16, Rô-ma 8:31, Rô-ma 8:31, Ê-phê-sô 6:10
8với người chỉ một cánh tay xác thịt; còn với chúng ta có Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của chúng ta đặng giúp đỡ và chiến tranh thế cho chúng ta. Dân sự bèn nương cậy nơi lời của Ê-xê-chia, vua Giu-đa.
Giê-rê-mi 17:5, Giê-rê-mi 17:5, 2 Sử Ký 20:17, 2 Sử Ký 20:15, 2 Sử Ký 20:17
9Sau việc ấy, San-chê-ríp, vua A-si-ri, với cả đạo binh của người hãy còn vây La-ki, có sai các đầy tớ người đến Ê-xê-chia và dân Giu-đa ở tại Giê-ru-sa-lem, mà nói rằng:
2 Các Vua 18:17, Giô-suê 10:31, 2 Các Vua 18:17, Giô-suê 10:31, Giô-suê 15:39
10San-chê-ríp, vua A-si-ri, nói như vầy: Các ngươi nương cậy điều gì, mà chịu ở vậy trong thành Giê-ru-sa-lem như thế?
2 Các Vua 18:19, Ê-sai 36:4, 2 Các Vua 18:19, Ê-sai 36:4
11Ê-xê-chia nói rằng: Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng ta sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay vua A-si-ri, ấy há chẳng phải người dỗ dành các ngươi đặng phó các ngươi đói khát cho chết hay sao?
Thi Thiên 71:11, Thi Thiên 3:2, Ê-sai 36:18, 2 Các Vua 18:27, 2 Các Vua 19:10
12Chớ thì chẳng phải chính Ê-xê-chia này đã cất những nơi cao và bàn thờ của Ngài, rồi biểu dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem rằng: Các ngươi khá thờ lạy trước một bàn thờ, và chỉ xông hương tại trên đó mà thôi?
2 Sử Ký 31:1, 2 Sử Ký 31:1, 2 Sử Ký 4:1, 1 Các Vua 7:48, Xuất Hành 30:1
13Các ngươi há chẳng biết điều ta và tổ phụ ta đã làm cho các dân thiên hạ sao? Các thần của những dân tộc thiên hạ, há giải cứu xứ chúng nó được khỏi tay ta ư?
2 Các Vua 18:33, 2 Các Vua 18:35, 2 Các Vua 18:33, 2 Các Vua 18:35, Giê-rê-mi 10:16
14Nội trong các thần của những dân tộc mà tổ phụ ta đã diệt hết đi, há có thần nào giải cứu dân mình cho khỏi tay ta chăng? Dễ có một mình Thần các ngươi giải cứu các ngươi được khỏi tay ta chớ!
Ê-sai 10:11, Ê-sai 10:12, Xuất Hành 14:3, Xuất Hành 15:9, Xuất Hành 15:11
15Vậy bây giờ, chớ để Ê-xê-chia phỉnh gạt, khuyên dụ các ngươi như thế, và các ngươi chớ tin người; vì chẳng có thần của dân nào nước nào giải cứu dân mình được khỏi tay ta hay là khỏi tay tổ phụ ta; huống chi Ðức Chúa Trời các ngươi giải cứu các ngươi khỏi tay ta!
Đa-ni-ên 3:15, Xuất Hành 5:2, Đa-ni-ên 3:15, Xuất Hành 5:2, Ê-sai 36:18
16Các đầy tớ người lại còn nói nghịch cùng Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời thật, và nghịch cùng Ê-xê-chia, là tôi tớ Ngài.
Giăng 15:21, Gióp 15:25, Gióp 15:26, Thi Thiên 73:9, Giăng 15:21
17Người cũng viết thơ sỉ nhục Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và nói phạm đến Ngài mà rằng: Hễ thần của các dân tộc thiên hạ chẳng giải cứu dân mình khỏi tay ta thế nào, thì thần của Ê-xê-chia cũng chẳng giải cứu được dân sự người khỏi tay ta thế ấy.
Ê-sai 37:14, 2 Các Vua 19:12, Ê-sai 37:28, Ê-sai 37:29, Ê-sai 37:14
18Chúng la lớn lên, nói bằng tiếng Giu-đa cho dân Giê-ru-sa-lam ở trên vách thành, đặng làm cho chúng sợ hoảng, để hãm lấy thành.
1 Sa-mu-ên 17:10, Nê-hê-mi 6:9, Ê-sai 36:13, 2 Các Vua 18:26, 2 Các Vua 18:28
19Chúng lại nói về Ðức Chúa Trời của Giê-ru-sa-lem, như thể các thần của dân thiên hạ đều là công việc của tay người ta làm ra.
Ê-sai 2:8, 2 Các Vua 19:18, Ê-sai 2:8, 2 Các Vua 19:18, Thi Thiên 135:15
20Vua Ê-xê-chia, và tiên tri Ê-sai, con trai A-mốt, cầu nguyện về việc này, và kêu la thấu đến trời.
Thi Thiên 91:14, Thi Thiên 91:15, Thi Thiên 91:14, Thi Thiên 91:15, 2 Các Vua 19:2
21Ðức Giê-hô-va bèn sai một thiên sứ diệt những người mạnh dạn, các quan trưởng và các quan tướng ở trong trại quân của vua A-si-ri. người trở về trong xứ mình, mặt hổ thẹn; và khi người vào trong miễu thần mình, có những kẻ bởi lòng người sanh ra đều lấy gươm giết người tại đó.
Thi Thiên 76:5, Ê-sai 37:36, Ê-sai 37:38, Thi Thiên 76:5, Ê-sai 37:36
22Như vậy Ðức Giê-hô-va cứu Ê-xê-chia và dân cư thành Giê-ru-sa-lem khỏi tay San-chê-ríp, vua A-si-ri, và khỏi tay mọi người khác, cùng phù hộ cho chúng bốn bên.
Thi Thiên 37:39, Thi Thiên 37:40, Thi Thiên 144:10, Ê-sai 31:4, Ê-sai 31:5
23Có nhiều người đem những lễ vật đến dâng cho Ðức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, và những vật quí báu cho Ê-xê-chia, vua Giu-đa; nên từ khi ấy về sau, người được tôn cao trước mặt các nước.
2 Sử Ký 17:5, 2 Sử Ký 17:5, 2 Sử Ký 1:1, Ma-thi-ơ 2:11, 2 Sử Ký 9:24
24Trong lúc ấy, Ê-xê-chia bị đau hòng chết; người cầu nguyện Ðức Giê-hô-va, Ðức Giê-hô-va phán cùng người, và ban cho người một dấu lạ.
2 Các Vua 20:1, 2 Các Vua 20:11, Ê-sai 38:1, Ê-sai 38:8, 2 Các Vua 20:1
25Nhưng Ê-xê-chia chẳng báo đáp lại ơn Chúa mà người đã lãnh, vì lòng người tự cao; bèn có cơn thạnh nộ của Chúa nổi lên cùng người, cùng Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
2 Sử Ký 24:18, 2 Sử Ký 24:18, 2 Sử Ký 26:16, 2 Sử Ký 26:16, 2 Sa-mu-ên 24:1
26Song Ê-xê-chia hạ sự tự cao trong lòng mình xuống, người và dân cư Giê-ru-sa-lem cũng vậy, nên trong đời Ê-xê-chia, cơn thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va không giáng trên chúng.
Giê-rê-mi 26:18, Giê-rê-mi 26:19, Giê-rê-mi 26:18, Giê-rê-mi 26:19, 2 Sử Ký 33:12
27Ê-xê-chia được rất giàu rất sang; người cất những kho để trử bạc, vàng, đá quí, thuốc thơm, khiên, và các thứ khí giới tốt đẹp;
2 Sử Ký 17:5, 2 Sử Ký 9:27, 1 Sử Ký 27:25, 1 Sử Ký 27:31, Châm Ngôn 10:22
28những lẫm đặng chứa ngũ cốc, rượu, và dầu; những chuồng để nhốt các thứ thú vật, bầy chiên, và bầy bò.
1 Các Vua 4:26, 2 Sử Ký 26:10, 2 Sa-mu-ên 7:8, 1 Các Vua 4:26, 2 Sử Ký 26:10
29Người cũng xây những thành, có nhiều bầy chiên và bò; vì Ðức Chúa Trời ban cho người rất nhiều của cải.
1 Sử Ký 29:12, 1 Sử Ký 29:12, 1 Sử Ký 27:29, 1 Sử Ký 27:31, Phục Truyền 8:18
30Ấy là Ê-xê-chia này lấp nguồn trên của nước Ghi-hôn, và dẫn nó chảy ngầm dưới đất qua phía tây của thành Ða-vít. Trong mọi việc Ê-xê-chia được hanh thông.
1 Các Vua 1:33, 1 Các Vua 1:33, 2 Sử Ký 32:4, Giô-suê 1:7, Giô-suê 1:8
31Song khi sứ giả mà vua Ba-by-lôn sai đến người đặng hỏi thăm dấu lạ đã xảy ra trong xứ, thì Ðức Chúa Trời tạm lìa bỏ người đặng thử người, để cho biết mọi điều ở trong lòng người.
Phục Truyền 8:2, Phục Truyền 8:2, 2 Sử Ký 32:24, Châm Ngôn 17:3, Sáng Thế Ký 22:1
32Các công việc khác của Ê-xê-chia, và những việc thiện của người, đều chép trong sách dị tượng của Ê-sai, đấng tiên tri, con trai của A-mốt, và trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
Ê-sai 36:1, Ê-sai 36:22, 2 Các Vua 18:1, 2 Các Vua 18:20, Ê-sai 36:1
33Ê-xê-chia an giấc cùng tổ phụ mình, người ta chôn người trong lăng tẩm cao của con cháu Ða-vít; cả Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đều tôn kính người lúc người thác; Ma-na-se, con trai người, cai trị thế cho người.
Châm Ngôn 10:7, Châm Ngôn 10:7, 1 Các Vua 2:10, 1 Các Vua 1:21, 1 Các Vua 11:43

Sách Khác

2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-mi+

Sách Khác

2 Sử KýCg. 32
Ê-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi Thiên
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward