Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Các Vua Chương 18

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 CÁC VUA

2 Các Vua 18

1Năm thứ ba đời Ô-sê, con trai Ê-la, vua Y-sơ-ra-ên, thì Ê-xê-chia, con trai A-cha, vua Giu-đa, lên làm vua.
2 Sử Ký 28:27, 2 Sử Ký 29:1, 2 Sử Ký 28:27, 2 Sử Ký 29:1, Ma-thi-ơ 1:9
2Người được hai mươi lăm tuổi khi lên làm vua, và cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là A-bi, con gái của Xa-cha-ri.
2 Sử Ký 29:1, 2 Sử Ký 29:2, 2 Sử Ký 29:1, 2 Sử Ký 29:2
3Người làm điều thiện trước mặt Ðức Giê-hô-va y như Ða-vít, tổ phụ người, đã làm.
2 Các Vua 20:3, 2 Các Vua 20:3, 1 Các Vua 11:38, 1 Các Vua 11:4, 2 Sử Ký 29:2
4Người phá hủy các nơi cao, đập bể những trụ thờ, đánh hạ các-sê-ra, và bẻ gãy con rắn đồng mà Môi-se đã làm; bởi vì cho đến khi ấy dân Y-sơ-ra-ên xông hương cho nó người ta gọi hình rắn ấy là Nê-hu-tan.
2 Sử Ký 31:1, 2 Sử Ký 31:1, Dân Số 21:8, Dân Số 21:9, Dân Số 21:8
5Ê-xê-chia nhờ cậy nơi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; nên trong các vua sau người, hoặc trong những vua trước người, chẳng có một ai giống như người.
2 Các Vua 23:25, 2 Các Vua 23:25, 2 Các Vua 19:10, 2 Các Vua 19:10, Ma-thi-ơ 27:43
6Người tríu mến Ðức Giê-hô-va, không xây bỏ Ngài, song gìn giữ các điều răn mà Ðức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
Giô-suê 23:8, Phục Truyền 10:20, Giô-suê 23:8, Phục Truyền 10:20, Giăng 14:15
7Ðức Giê-hô-va ở cùng người; hễ người đi làm sự gì, đều được thành tựu. Người dấy nghịch với vua A-si-ri, không phục vua ấy nữa.
2 Các Vua 16:7, 2 Các Vua 16:7, Thi Thiên 60:12, Rô-ma 8:31, Sáng Thế Ký 39:2
8Người hãm đánh xứ dân Phi-li-tin cho đến Ga-xa và địa hạt chung quanh thành, từ tháp vọng canh đến thành kiên cố.
Ê-sai 14:29, 2 Các Vua 17:9, Ê-sai 14:29, 2 Các Vua 17:9, 2 Sử Ký 28:18
9Xảy ra năm thứ tư đời Ê-xê-chia, nhằm năm thứ bảy đời Ô-sê, con trai Ê-la, vua Y-sơ-ra-ên, thì Sanh-ma-na, vua A-si-ri, đi lên đánh Sa-ma-ri và vây nó.
Ô-sê 10:14, Ô-sê 10:14, 2 Các Vua 18:1, 2 Các Vua 17:3, 2 Các Vua 17:23
10Cuối ba năm, người hãm lấy: ấy vậy nhằm năm thứ sáu đời Ê-xê-chia, năm thứ chín đời Ô-sê, vua Y-sơ-ra-ên, thì Sa-ma-ri bị chiếm lấy.
Mi-chê 6:16, A-mốt 6:7, Mi-chê 7:13, Ô-sê 13:16, A-mốt 3:11
11Vua A-si-ri đem dân Y-sơ-ra-ên qua A-si-ri, đặt tại Cha-la và trên bờ Cha-bo, sông xứ Gô-xan, cùng trong các thành của Mê-đi;
1 Sử Ký 5:26, 1 Sử Ký 5:26, Ê-sai 37:12, 2 Các Vua 17:6, Ê-sai 37:12
12ấy vì chúng không có vâng theo lời phán của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời mình, nhưng bội giao ước Ngài, không khứng nghe, và chẳng làm theo các điều mà Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, đã truyền cho.
2 Ti-mô-thê 2:24, Phục Truyền 29:24, Phục Truyền 29:28, Ê-sai 1:19, Phục Truyền 11:28
13Năm thứ mười bốn đời Ê-xê-chia, San-chê-ríp, vua A-si-ri, đến đánh các thành kiên cố của Giu-đa và hãm lấy nó.
Ê-sai 36:1, Ê-sai 36:22, Ê-sai 36:1, Ê-sai 36:22, Ê-sai 10:5
14Ê-xê-chia, vua Giu-đa, sai sứ đến La-ki nói với vua A-si-ri rằng: Tôi phạm lỗi. Cầu vua lìa khỏi nước tôi; hễ vua đòi tôi điều gì, tôi sẽ chịu. Vua A-si-ri bắt Ê-xê-chia, vua Giu-đa, phải trả ba trăm ta lâng bạc, và ba mươi ta lâng vàng.
2 Các Vua 18:7, 2 Các Vua 18:7, Lu-ca 14:32, Châm Ngôn 29:25, 1 Các Vua 20:4
15Ê-xê-chia nộp cho người các bạc ở trong đền Ðức Giê-hô-va và trong kho tàng của cung vua.
2 Các Vua 16:8, 1 Các Vua 15:18, 1 Các Vua 15:19, 2 Các Vua 16:8, 1 Các Vua 15:18
16Bấy giờ, Ê-xê-chia gỡ vàng của các cửa và cột đền thờ Ðức Giê-hô-va mà chính mình người đã cẩn vào, rồi nộp hết cho vua A-si-ri.
2 Sử Ký 29:3, 1 Các Vua 6:31, 1 Các Vua 6:35, 2 Sử Ký 29:3, 1 Các Vua 6:31
17Song, vua A-si-ri ở La-ki sai Tạt-tan, Ráp-sa-ri, và Ráp-sa-kê, đem theo một đạo binh mạnh, đến Giê-ru-sa-lem đánh vua Ê-xê-chia. Chúng đi lên Giê-ru-sa-lem và dừng lại tại cống ao trên, ở bên đường ruộng thợ nện.
2 Các Vua 20:20, Ê-sai 20:1, Ê-sai 7:3, 2 Các Vua 20:20, Ê-sai 20:1
18Ðoạn, chúng xin nói chuyện với vua. Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, quan cai đền, Sép-na, thơ ký, và Giô-a, con của A-sáp, quan thái sử, đều đi ra đến chúng.
2 Các Vua 19:2, 2 Các Vua 19:2, Ê-sai 22:15, Ê-sai 22:24, Ê-sai 36:3
19Ráp-sa-kê nói cùng họ rằng: Ta xin các ngươi hãy nói với Ê-xê-chia rằng: Vua A-si-ri, là vua lớn, nói như vầy: Ngươi nhờ cậy ai dường ấy?
Ê-sai 36:4, Ê-sai 36:4, Đa-ni-ên 4:30, 2 Các Vua 19:10, Đa-ni-ên 4:30
20Ngươi có nói (chỉ những lời hư không đó thôi), mà rằng: Ta có mưu kế, sức mạnh đặng tranh chiến. Vậy, ngươi để lòng tin cậy nơi ai mà dấy loạn cùng ta?
Châm Ngôn 21:30, Châm Ngôn 21:31, Châm Ngôn 21:30, Châm Ngôn 21:31
21Ta thấy rõ điều đó: Ngươi nhờ cậy nơi Ê-díp-tô, thật như nương vào cây sậy gãy; ví ai nương dựa nó, ắt nó sẽ đâm vào tay, xoi lủng ngang qua. Phàm ai nhờ cậy Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, thì đều bị như thế.
Ê-sai 30:7, Ê-sai 30:7, Ê-xê-chi-ên 29:6, Ê-xê-chi-ên 29:7, Ê-sai 30:2
22Có lẽ các ngươi sẽ nói với ta rằng: Chúng tôi nhờ cậy nơi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của chúng tôi. Nhưng há chẳng phải các nơi cao và bàn thờ của Ngài mà Ê-xê-chia có phá hủy, truyền cho Giu-đa và Giê-ru-sa-lem rằng: Các ngươi khá thờ phượng Chúa tại Giê-ru-sa-lem ở trước bàn thờ này, chăng?
2 Sử Ký 31:1, 2 Sử Ký 31:1, 1 Cô-rinh-tô 2:15, 2 Sử Ký 32:12, Ê-sai 36:7
23Thế thì, ngươi hãy đánh cuộc với chủ ta, là vua A-si-ri. ta sẽ giao cho ngươi hai ngàn con ngựa, nếu ngươi tìm được quân kỵ để cỡi chúng nó.
1 Các Vua 20:10, Nê-hê-mi 4:2, Nê-hê-mi 4:5, 1 Sa-mu-ên 17:42, Ê-sai 36:8
24Ấy chẳng đặng, thì ngươi làm sao đánh đuổi một quan tướng nhỏ hơn hết của chủ ta đặng? Ngươi cậy nơi Ê-díp-tô đặng kiếm xe và quân kỵ sao!
Ê-sai 10:8, Ê-sai 10:8, Ê-sai 31:3, Giê-rê-mi 42:14, Giê-rê-mi 42:18
25Há chẳng phải theo lịnh của Ðức Giê-hô-va mà loán qua miền đây, đặng phá hủy nó sao? Ðức Giê-hô-va thật có phán với ta rằng: Hãy đi lên đánh xứ này, và phá hủy nó.
2 Các Vua 19:6, 2 Các Vua 19:6, 2 Các Vua 19:22, 2 Các Vua 19:37, Giăng 19:10
26Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, Sép-na, và Giô-a, bèn nói với Ráp-sa-kê rằng: Hãy nói với các tôi tớ ông bằng tiếng Sy-ri; vì chúng tôi hiểu thứ tiếng ấy. Chớ nói cùng chúng tôi bằng tiếng Giu-đa vào tai dân sự ở trên vách thành.
Ê-xơ-ra 4:7, Ê-xơ-ra 4:7, Đa-ni-ên 2:4, Đa-ni-ên 2:4, Ê-sai 36:11
27Ráp-sa-kê đáp lại với chúng rằng: Há có phải cùng chủ ngươi và ngươi mà chủ ta sai ta nói các lời này sao? Người há chẳng sai ta đến cùng những người đứng trên vách thành để họ với ngươi ăn phẩn mình và uống nước tiểu mình, sao?
Ca Thương 4:5, Ê-xê-chi-ên 4:13, Ê-xê-chi-ên 4:15, Phục Truyền 28:53, Phục Truyền 28:57
28Ðoạn, Ráp-sa-kê đứng tại đó, cất tiếng la lớn lên bằng tiếng Giu-đa mà rằng: Hãy nghe lời vua A-si-ri, là vua lớn, nói.
Ê-sai 36:13, Ê-sai 36:18, Ê-sai 36:13, Ê-sai 36:18, Thi Thiên 47:2
29Vua nói như vầy: Chớ để cho Ê-xê-chia lường gạt các ngươi, vì hắn không tài nào giải các ngươi khỏi tay ta.
2 Sử Ký 32:15, 2 Sử Ký 32:15, 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:4, 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:8, Đa-ni-ên 3:15
30Cũng chớ để người dỗ các ngươi tin cậy nơi Ðức Giê-hô-va, mà rằng: Ðức Giê-hô-va sẽ giải cứu chúng ta, và thành này sẽ chẳng sa vào tay của vua A-si-ri đâu.
2 Các Vua 19:22, 2 Các Vua 19:10, Thi Thiên 22:7, Thi Thiên 22:8, Thi Thiên 125:1
31Chớ nghe Ê-xê-chia, vì vua A-si-ri nói như vầy: Khá hòa với ta và hàng đầu ta; mỗi người trong các ngươi sẽ được ăn hoa quả của vườn nho và của cây vả mình, cùng uống nước giếng mình,
1 Các Vua 4:25, 1 Các Vua 4:25, 1 Các Vua 4:20, Xa-cha-ri 3:10, 1 Các Vua 4:20
32cho đến chừng ta tới dẫn các ngươi vào trong một xứ giống như xứ của các ngươi, tức là xứ có lúa và rượu, bánh và vườn nho, một xứ sanh dầu ô-li-ve và mật ong. Như thế các ngươi sẽ sống, và không chết đâu. Vậy, chớ nghe Ê-xê-chia, vì hắn gạt các ngươi khi nói rằng: Ðức Giê-hô-va sẽ giải cứu chúng ta.
Phục Truyền 8:7, Phục Truyền 8:9, Phục Truyền 8:7, Phục Truyền 8:9, Phục Truyền 11:12
33Những thần của các dân tộc khác há có giải cứu xứ mình khỏi tay vua A-si-ri chăng?
Ê-sai 10:10, Ê-sai 10:11, Ê-sai 10:10, Ê-sai 10:11, 2 Sử Ký 32:14
34Thần của Ha-mát, và thần của Aït-bát ở đâu? Thần của Sê-phạt-va-im, thần của Hê-na, và thần của Y-va ở đâu? Các thần đó có giải cứu Sa-ma-ri khỏi tay ta chăng?
Ê-sai 10:9, Ê-sai 10:9, Giê-rê-mi 49:23, 2 Các Vua 17:23, 2 Các Vua 17:33
35Trong những thần của muôn nước, có thần nào đã giải cứu xứ họ khỏi tay ta chăng? Ðức Giê-hô-va có thế giải cứu Giê-ru-sa-lem sao?
Đa-ni-ên 3:15, Đa-ni-ên 3:15, Thi Thiên 2:1, Thi Thiên 2:2, Ê-sai 10:15
36Nhưng dân sự làm thinh, không đáp lại một lời; vì vua có truyền lịnh rằng: Các ngươi chớ trả lời.
Thi Thiên 39:1, Ma-thi-ơ 7:6, A-mốt 5:13, Châm Ngôn 9:7, Châm Ngôn 26:4
37Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, quan cai đền, thơ ký Sép-na, và quan thái sử Giô-a, con trai A-sáp, trở về Ê-xê-chia, quần áo xé rách, thuật cho người mọi lời của Ráp-sa-kê.
Ê-sai 33:7, 2 Các Vua 6:30, Ma-thi-ơ 26:65, Sáng Thế Ký 37:34, 2 Các Vua 18:26

Sách Khác

2 Các Vua1 Sử Ký2 Sử Ký+

Sách Khác

2 Các VuaCg. 18
1 Sử Ký2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-tê
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward