Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

1 Sử Ký Chương 27

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
1 SỬ KÝ

1 Sử Ký 27

1Ðây là số của những trưởng tộc của dân Y-sơ-ra-ên, tức các quan tướng cai ngàn người và cai trăm người, các quan trưởng của chúng vẫn phục sự vua, cai quản các ban thứ quanh năm mỗi tháng thay nhau đi ra đi vào; mỗi ban thứ số được hai vạn bốn ngàn người.
Mi-chê 5:2, Xuất Hành 18:25, 1 Các Vua 4:7, 1 Các Vua 4:27, 1 Sử Ký 13:1
2Ban trưởng của ban thứ nhứt về tháng giêng, là Gia-sô-bê-am, con trai của Xáp-đi-ên; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:11, 2 Sa-mu-ên 23:8, 1 Sử Ký 11:11, 2 Sa-mu-ên 23:8
3Người thuộc về dòng Phê-rết, làm đầu các quan tướng về tháng giêng.
Dân Số 26:20, Dân Số 26:20, Sáng Thế Ký 38:29, Sáng Thế Ký 49:8, Sáng Thế Ký 49:10
4Ban trưởng của ban tháng hai là Ðô-đai, người A-hô-ha; Mích-lô làm quan chánh trong ban người; ban người có hai vạn bốn ngàn người.
2 Sa-mu-ên 23:9, 2 Sa-mu-ên 23:9, 1 Sử Ký 11:12, 1 Sử Ký 11:12
5Ban trưởng của ban thứ ba về tháng ba, là Bê-na-gia, con trai của thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 18:17, 1 Các Vua 4:4, 1 Các Vua 4:5, 1 Sử Ký 18:17, 1 Các Vua 4:4
6Bê-na-gia nầy là người mạnh dạn trong ba mươi người kia, và làm đầu ba mươi người ấy; Am-mi-xa-đáp, con trai người, cũng ở trong ban người.
2 Sa-mu-ên 23:20, 2 Sa-mu-ên 23:23, 2 Sa-mu-ên 23:20, 2 Sa-mu-ên 23:23, 1 Sử Ký 11:22
7Ban trưởng thứ tư về tháng tư, là A-sa-ên, anh em của Giô-áp, và Xê-ba-đia, con trai người, tiếp theo người; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:26, 1 Sử Ký 11:26, 2 Sa-mu-ên 23:24, 2 Sa-mu-ên 23:24, 2 Sa-mu-ên 2:18
8Ban trưởng thứ năm về tháng năm, là Sa-mê-hút, người Gít-ra; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:27, 2 Sa-mu-ên 23:25, 2 Sa-mu-ên 23:25, 1 Sử Ký 26:29
9Ban trưởng thứ sáu về tháng sáu, là Y-ra, con trai Y-ke, ở Thê-cô-a; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:28, 1 Sử Ký 11:28, 2 Sa-mu-ên 23:26, 2 Sa-mu-ên 23:26
10Ban trưởng thứ bảy về tháng bảy, là Hê-lết, người chi phái Ép-ra-im ở Pha-lôn; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:27, 1 Sử Ký 11:27, 2 Sa-mu-ên 23:26, 2 Sa-mu-ên 23:26
11Ban trưởng thứ tám về tháng tám, là Si-bê-cai, ở Hu-sa, thuộc về dòng Xê-rách; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
2 Sa-mu-ên 21:18, 2 Sa-mu-ên 21:18, 1 Sử Ký 11:29, 1 Sử Ký 11:29, Dân Số 26:20
12Ban trưởng thứ chín về tháng chín, là A-bi-ê-xe, người chi phái Bên-gia-min, ở A-na-tốt; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:28, 1 Sử Ký 11:28, 2 Sa-mu-ên 23:27, 2 Sa-mu-ên 23:27
13Ban trưởng thứ mười về tháng mười, là Ma-ha-rai, về dòng Xê-rách ở Nê-tô-pha; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:30, 1 Sử Ký 11:30, 2 Sa-mu-ên 23:28, 2 Sa-mu-ên 23:28
14Ban trưởng thứ mười một về tháng mười một, là Bê-na-gia, người chi phái Ép-ra-im, ở Phi-ra-thôn; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
1 Sử Ký 11:31, 1 Sử Ký 11:31, 2 Sa-mu-ên 23:30, 2 Sa-mu-ên 23:30
15Ban trưởng thứ mười hai về tháng chạp, là Hiên-đai, về dòng Oát-ni-ên, ở Nê-tô-pha; trong ban người có hai vạn bốn ngàn người.
2 Sa-mu-ên 23:29, 2 Sa-mu-ên 23:29, 1 Sử Ký 4:13, Các Quan Xét 3:9, 1 Sử Ký 4:13
16Ðây là các người cai quản các chi phái Y-sơ-ra-ên: Ê-li-ê-xe, con trai Xiếc-ri, cai quản người Ru-bên; người cai quản người Si-mê-ôn, là Sê-pha-tia, con trai Ma-a-ca;
17người cai quản chi phái Lê-vi là Ha-sa-bia, con trai của Kê-mu-ên; còn Xa-đốc cai quản con cháu A-rôn;
1 Sử Ký 26:30, 1 Sử Ký 26:30, 1 Sử Ký 24:4, 1 Sử Ký 12:27, 1 Sử Ký 12:28
18người cai quản Giu-đa là Ê-li-hu, anh em của Ða-vít; người cai quản Y-sa-ca là Ôm-ri, con trai của Mi-ca-ên;
1 Sa-mu-ên 17:29, 1 Sa-mu-ên 17:13, 1 Sa-mu-ên 16:6, 1 Sa-mu-ên 17:29, 1 Sa-mu-ên 17:13
19người cai quản Sa-bu-lôn là Dít-ma-hia, con trai của Ô-ba-đia; người cai quản Nép-ta-li là Giê-ri-mốt, con trai của A-ri-ên;
20người cai quản con cháu Ép-ra-im là Ô-sê, con trai của A-xa-xia; người cai quản nửa chi phái Mê-na-se là Giô-ên, con trai Phê-đa-gia;
21người cai quản nửa chi phái Mê-na-se, tại xứ Ga-la-át, là Gi-đô, con trai của Xa-cha-ri, người cai quản Bên-gia-min là Gia-a-xi-ên, con trai Áp-ne;
1 Sa-mu-ên 14:50, 1 Sa-mu-ên 14:51, 2 Sa-mu-ên 3:37, 2 Sa-mu-ên 3:27, 1 Các Vua 4:14
22người cai quản Ðan là A-xa-rên, con trai của Giê-rô-ham. Ấy đó là các trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên.
1 Sử Ký 28:1, 1 Sử Ký 28:1
23Ða-vít không lấy số dân Y-sơ-ra-ên từ hai mươi tuổi sấp xuống, bởi vì Ðức Giê-hô-va có hứa rằng sẽ làm tăng lên Y-sơ-ra-ên đông như sao trên trời.
Sáng Thế Ký 15:5, Sáng Thế Ký 15:5, Hê-bơ-rơ 11:12, Dân Số 1:18, 1 Sử Ký 21:2
24Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, khởi lấy số, nhưng không xong được; vì cớ việc đó nên có cơn thịnh nộ giáng họa trên Y-sơ-ra-ên; và số tu bộ ấy không nhập vào số của sử ký vua Ða-vít.
1 Sử Ký 21:1, 1 Sử Ký 21:17, 2 Sa-mu-ên 24:1, 2 Sa-mu-ên 24:15, 1 Sử Ký 21:1
25Ách-ma-vết, con trai A-đi-ên, cai các khung thành của vua; Giô-na-than, con trai U-xi-gia, cai các khung thành ở đồng ruộng, ở trong các thành phố, trong những làng và trong những đồn.
Sáng Thế Ký 41:48, 2 Các Vua 18:15, Giê-rê-mi 41:8, Xuất Hành 1:11, 2 Sử Ký 26:10
26Ết-ri, con trai Kê-lúp, cai các kẻ lo làm ruộng cày đất;
27Sim-ri, người Ra-ma, coi sóc các vườn nho; còn Xáp-đi, người Sê-pham, coi sóc kho rượu trong vườn nho;
28Banh-Ha-nan, người Ghê-đe, coi sóc các cây ô-li-ve và cây sung mọc trong xứ đồng bằng; còn Giô-ách coi sóc các kho dầu;
2 Sử Ký 1:15, 1 Các Vua 10:27, 2 Sử Ký 1:15, 1 Các Vua 10:27, 1 Các Vua 4:7
29Sít-trai, người Sa-rôn; còn Sa-phát, con trai Át-lai, coi sóc các bầy bò ở trong trũng;
1 Sử Ký 5:16, 1 Sử Ký 5:16, Ê-sai 65:10, Ê-sai 65:10
30Ô-binh, người Ích-ma-ên, coi sóc các lạc đà; Giê-đia, người Mê-rô-nốt, coi sóc các lừa cái; Gia-xít, người Ha-ga-rít, coi sóc các bầy chiên.
Sáng Thế Ký 47:6, Gióp 1:3, Sáng Thế Ký 47:6, Gióp 1:3
31Các người đó đều là kẻ cai quản các sản nghiệp của vua Ða-vít.
1 Sử Ký 5:10, 1 Sử Ký 5:10
32Giô-na-than, cậu của Ða-vít, làm mưu sĩ, là một người thông sáng và làm quan ký lục; còn Giê-hi-ên con trai của Hác-mô-ni, làm giáo sư các vương tử.
2 Sa-mu-ên 21:21, 1 Sử Ký 11:11, 2 Sa-mu-ên 13:3, 2 Sa-mu-ên 21:21, 1 Sử Ký 11:11
33A-hi-tô-phên làm mưu sĩ của vua; Hu-sai, người Aït-kít, là bạn hữu của vua.
2 Sa-mu-ên 15:37, 2 Sa-mu-ên 15:12, 2 Sa-mu-ên 15:37, 2 Sa-mu-ên 15:12, 2 Sa-mu-ên 15:32
34Sau A-hi-tô-phên có Giê-hô-gia-đa, con trai của Bê-na-gia, và A-bia-tha. Giô-áp làm quan tướng đội binh của vua.
1 Sử Ký 11:6, 1 Các Vua 1:7, 1 Sử Ký 11:6, 1 Các Vua 1:7, 1 Sử Ký 27:5

Sách Khác

1 Sử Ký2 Sử KýÊ-xơ-ra+

Sách Khác

1 Sử KýCg. 27
2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGióp
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward