Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Thi Thiên Chương 119

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
THI THIÊN

Thi Thiên 119

1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Ði theo luật pháp của Ðức Giê-hô-va,
Lu-ca 11:28, Lu-ca 11:28, Ê-xê-chi-ên 11:20, Ê-xê-chi-ên 11:20, Gia-cơ 1:25
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
Giê-rê-mi 29:13, Giê-rê-mi 29:13, Thi Thiên 119:10, Phục Truyền 4:29, Thi Thiên 119:10
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
1 Giăng 5:18, 1 Giăng 5:18, 1 Giăng 3:9, 1 Giăng 3:9
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
1 Giăng 5:3, 1 Giăng 5:3, Giăng 14:21, Giăng 14:21, Ma-thi-ơ 28:20
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Ðể tôi giữ các luật lệ Chúa!
Thi Thiên 51:10, Thi Thiên 51:10, 2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:5, 2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:5, Hê-bơ-rơ 13:21
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
1 Giăng 2:28, 1 Giăng 2:28, Gióp 22:26, Thi Thiên 119:80, Giăng 15:14
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
Thi Thiên 119:171, Thi Thiên 119:171, Thi Thiên 119:12, Thi Thiên 25:4, Thi Thiên 25:5
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
Thi Thiên 71:9, Thi Thiên 71:9, Phi-líp 4:13, Thi Thiên 51:11, Phi-líp 4:13
9Ngươi trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
2 Ti-mô-thê 2:22, 2 Ti-mô-thê 2:22, Gia-cơ 1:21, Gia-cơ 1:25, Gia-cơ 1:21
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
Thi Thiên 119:34, Thi Thiên 119:34, Thi Thiên 119:2, Thi Thiên 23:3, 2 Sử Ký 15:15
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Ðể tôi không phạm tội cùng Chúa.
Thi Thiên 37:31, Thi Thiên 37:31, Cô-lô-se 3:16, Cô-lô-se 3:16, Thi Thiên 40:8
12Hỡi Ðức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
Thi Thiên 119:64, Thi Thiên 119:64, Lu-ca 24:45, Lu-ca 24:45, 1 Giăng 2:27
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
Thi Thiên 71:15, Thi Thiên 71:18, Thi Thiên 71:15, Thi Thiên 71:18, Thi Thiên 40:9
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
Ma-thi-ơ 13:44, Ma-thi-ơ 13:44, Giê-rê-mi 15:16, Giê-rê-mi 15:16, Thi Thiên 119:162
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
Thi Thiên 1:2, Thi Thiên 1:2, Gia-cơ 1:25, Gia-cơ 1:25, Thi Thiên 119:148
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
Thi Thiên 119:24, Thi Thiên 119:24, Thi Thiên 119:47, Thi Thiên 119:47, Rô-ma 7:22
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
Thi Thiên 13:6, Thi Thiên 13:6, Ê-phê-sô 2:4, Ê-phê-sô 2:5, Tít 2:11
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
Ê-phê-sô 1:17, Ê-phê-sô 1:18, Ê-phê-sô 1:17, Ê-phê-sô 1:18, Công Vụ 26:18
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
1 Sử Ký 29:15, 1 Sử Ký 29:15, Thi Thiên 39:12, Thi Thiên 39:12, Thi Thiên 119:10
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
Thi Thiên 63:1, Thi Thiên 84:2, Thi Thiên 42:1, Thi Thiên 42:2, Thi Thiên 63:1
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
1 Phi-e-rơ 5:5, Thi Thiên 119:10, 1 Phi-e-rơ 5:5, Thi Thiên 119:10, Thi Thiên 119:118
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
Thi Thiên 39:8, Thi Thiên 119:39, Thi Thiên 39:8, Thi Thiên 119:39, 1 Phi-e-rơ 2:20
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
Thi Thiên 2:1, Thi Thiên 2:2, Thi Thiên 2:1, Thi Thiên 2:2, 1 Sa-mu-ên 22:7
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
Thi Thiên 119:92, Thi Thiên 119:92, 2 Ti-mô-thê 3:15, 2 Ti-mô-thê 3:17, Cô-lô-se 3:16
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
Thi Thiên 119:159, Thi Thiên 71:20, Thi Thiên 119:159, Thi Thiên 71:20, Thi Thiên 143:11
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
Thi Thiên 86:11, Thi Thiên 86:11, Thi Thiên 25:4, Thi Thiên 25:4, Thi Thiên 27:11
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
Thi Thiên 145:5, Thi Thiên 145:6, Thi Thiên 145:5, Thi Thiên 145:6, Thi Thiên 105:2
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
Phi-líp 4:13, Thi Thiên 22:14, Phi-líp 4:13, Thi Thiên 22:14, Thi Thiên 27:14
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
1 Giăng 1:8, 1 Giăng 2:4, 1 Giăng 1:8, 1 Giăng 2:4, Thi Thiên 119:37
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Ðặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
Giăng 3:19, Giăng 3:21, Giăng 3:19, Giăng 3:21, Châm Ngôn 1:29
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Ðức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
Giăng 8:31, Rô-ma 5:5, Giăng 8:31, Rô-ma 5:5, Công Vụ 11:23
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
1 Các Vua 4:29, 1 Các Vua 4:29, Hê-bơ-rơ 12:1, 2 Cô-rinh-tô 3:17, Hê-bơ-rơ 12:1
33Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
Thi Thiên 119:26, Thi Thiên 119:27, Thi Thiên 119:26, Thi Thiên 119:27, Ê-sai 54:13
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
Ma-thi-ơ 7:24, Ma-thi-ơ 7:24, Gia-cơ 1:5, Gia-cơ 1:5, Châm Ngôn 2:5
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
Ê-xê-chi-ên 36:26, Ê-xê-chi-ên 36:27, Ê-xê-chi-ên 36:26, Ê-xê-chi-ên 36:27, Thi Thiên 23:3
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
Hê-bơ-rơ 13:5, Hê-bơ-rơ 13:5, Lu-ca 12:15, Lu-ca 12:15, Mác 7:21
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
1 Giăng 2:16, 1 Giăng 2:16, Ê-sai 33:15, Ê-sai 33:15, Châm Ngôn 4:25
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
Thi Thiên 147:11, Giê-rê-mi 32:39, Giê-rê-mi 32:41, Thi Thiên 147:11, Giê-rê-mi 32:39
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
Thi Thiên 119:22, Tít 2:8, 1 Ti-mô-thê 3:7, Thi Thiên 119:22, Tít 2:8
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
Giăng 10:10, Thi Thiên 119:20, Giăng 10:10, Thi Thiên 119:20, Phi-líp 3:13
41Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
Thi Thiên 69:16, Thi Thiên 69:16, Thi Thiên 119:58, Thi Thiên 119:76, Thi Thiên 119:77
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
Công Vụ 27:25, Công Vụ 27:25, Châm Ngôn 27:11, Ma-thi-ơ 27:63, Châm Ngôn 27:11
43Xin chớ cất hết lời chơn thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
Thi Thiên 9:4, Thi Thiên 9:4, 1 Phi-e-rơ 2:23, Thi Thiên 119:175, Ê-phê-sô 1:13
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
Khải Huyền 22:11, Thi Thiên 119:33, Thi Thiên 119:34, Khải Huyền 22:11, Thi Thiên 119:33
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
Thi Thiên 119:133, Thi Thiên 119:133, Thi Thiên 119:94, Châm Ngôn 4:12, Gia-cơ 1:25
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
Rô-ma 1:16, Rô-ma 1:16, Ma-thi-ơ 10:18, Ma-thi-ơ 10:19, Công Vụ 26:1
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
Thi Thiên 119:48, Thi Thiên 119:48, Thi Thiên 119:97, Thi Thiên 119:97, Thi Thiên 119:127
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
Thi Thiên 119:15, Thi Thiên 1:2, Thi Thiên 119:15, Thi Thiên 1:2, Ma-thi-ơ 7:21
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
2 Sa-mu-ên 7:25, 2 Sa-mu-ên 7:25, Thi Thiên 106:45, Thi Thiên 106:45, Thi Thiên 106:4
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Ấy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
Rô-ma 15:4, Rô-ma 15:4, Giăng 6:63, Giăng 6:63, Thi Thiên 94:19
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
Gióp 23:11, Gióp 23:11, Giê-rê-mi 20:7, Giê-rê-mi 20:7, Thi Thiên 44:18
52Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
Thi Thiên 77:11, Thi Thiên 77:12, Thi Thiên 105:5, Thi Thiên 103:18, Thi Thiên 77:11
53Nhơn vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
Ê-xơ-ra 9:3, Ê-xơ-ra 9:3, Thi Thiên 119:158, Thi Thiên 119:158, Ê-xơ-ra 10:6
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
Hê-bơ-rơ 11:13, Hê-bơ-rơ 11:16, Hê-bơ-rơ 11:13, Hê-bơ-rơ 11:16, Sáng Thế Ký 47:9
55Hỡi Ðức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
Thi Thiên 63:6, Thi Thiên 63:6, Thi Thiên 42:8, Thi Thiên 42:8, Ê-sai 26:9
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
Thi Thiên 119:165, Thi Thiên 119:165, 1 Giăng 3:19, 1 Giăng 3:24, 1 Giăng 3:19
57Ðức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
Ca Thương 3:24, Ca Thương 3:24, Thi Thiên 16:5, Thi Thiên 16:5, Thi Thiên 142:5
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
Thi Thiên 119:41, Thi Thiên 119:41, Hê-bơ-rơ 10:22, Thi Thiên 119:170, Thi Thiên 119:10
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
2 Cô-rinh-tô 13:5, 2 Cô-rinh-tô 13:5, Ê-xê-chi-ên 18:28, Ê-xê-chi-ên 18:28, Ca Thương 3:40
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
Thi Thiên 95:7, Thi Thiên 95:8, Thi Thiên 95:7, Thi Thiên 95:8, Ga-la-ti 1:16
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
Rô-ma 12:17, Rô-ma 12:21, Rô-ma 12:17, Rô-ma 12:21, Thi Thiên 119:176
62Nhơn vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
Công Vụ 16:25, Công Vụ 16:25, Mác 1:35, Mác 1:35, Thi Thiên 42:8
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
Thi Thiên 101:6, Thi Thiên 101:6, Châm Ngôn 13:20, Châm Ngôn 13:20, 1 Giăng 1:3
64Hỡi Ðức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhơn từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
Thi Thiên 33:5, Thi Thiên 33:5, Thi Thiên 119:12, Ma-thi-ơ 11:29, Thi Thiên 119:12
65Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
Thi Thiên 13:6, Thi Thiên 13:6, Thi Thiên 30:11, Thi Thiên 119:17, Thi Thiên 30:11
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
Phi-líp 1:9, Phi-líp 1:9, Châm Ngôn 2:1, Châm Ngôn 2:9, Châm Ngôn 2:1
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
Giê-rê-mi 31:18, Giê-rê-mi 31:19, Giê-rê-mi 31:18, Giê-rê-mi 31:19, Thi Thiên 119:71
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
Thi Thiên 119:12, Thi Thiên 119:12, Thi Thiên 106:1, Thi Thiên 106:1, Thi Thiên 86:5
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
Gióp 13:4, Ma-thi-ơ 5:11, Ma-thi-ơ 5:12, Gióp 13:4, Ma-thi-ơ 5:11
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
Thi Thiên 17:10, Thi Thiên 17:10, Công Vụ 28:27, Công Vụ 28:27, Thi Thiên 73:7
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
Hê-bơ-rơ 12:10, Hê-bơ-rơ 12:11, Hê-bơ-rơ 12:10, Hê-bơ-rơ 12:11, Thi Thiên 119:67
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
Châm Ngôn 8:10, Châm Ngôn 8:11, Châm Ngôn 8:10, Châm Ngôn 8:11, Thi Thiên 19:10
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
Thi Thiên 139:14, Thi Thiên 139:16, Thi Thiên 139:14, Thi Thiên 139:16, Thi Thiên 138:8
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
Thi Thiên 66:16, Thi Thiên 66:16, Thi Thiên 34:2, Thi Thiên 34:6, Thi Thiên 34:2
75Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
Khải Huyền 3:19, Khải Huyền 3:19, Hê-bơ-rơ 12:10, Hê-bơ-rơ 12:11, Hê-bơ-rơ 12:10
76Chúa ơi, nguyện sự nhơn từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
Thi Thiên 106:4, Thi Thiên 106:5, Thi Thiên 106:4, Thi Thiên 106:5, Thi Thiên 86:5
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
Thi Thiên 1:2, Thi Thiên 119:41, Thi Thiên 119:174, Thi Thiên 1:2, Thi Thiên 119:41
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
Thi Thiên 119:51, Thi Thiên 119:23, 1 Phi-e-rơ 2:20, Thi Thiên 25:3, Giăng 15:25
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
Thi Thiên 119:74, Thi Thiên 119:74, Thi Thiên 142:7, Thi Thiên 142:7, Thi Thiên 119:63
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
Phục Truyền 26:16, Phục Truyền 26:16, 1 Giăng 2:28, 1 Giăng 2:28, 2 Cô-rinh-tô 1:12
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
Thi Thiên 84:2, Thi Thiên 84:2, Thi Thiên 119:40, Thi Thiên 119:40, Thi Thiên 73:26
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
Thi Thiên 69:3, Thi Thiên 69:3, Thi Thiên 119:123, Thi Thiên 119:123, Châm Ngôn 13:12
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
Gióp 30:30, Gióp 30:30, Thi Thiên 119:176, Thi Thiên 119:176, Thi Thiên 119:16
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
Thi Thiên 90:12, Thi Thiên 90:12, Khải Huyền 6:10, Khải Huyền 6:11, Khải Huyền 6:10
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
Châm Ngôn 16:27, Thi Thiên 35:7, Châm Ngôn 16:27, Thi Thiên 35:7, Giê-rê-mi 18:20
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
Thi Thiên 35:19, Thi Thiên 70:5, Thi Thiên 35:19, Thi Thiên 70:5, Thi Thiên 35:7
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
Ma-thi-ơ 10:28, Ma-thi-ơ 10:28, Thi Thiên 119:61, Ê-sai 58:2, Thi Thiên 119:61
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhơn từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
Thi Thiên 25:10, Thi Thiên 25:10, Thi Thiên 119:25, Thi Thiên 119:40, Thi Thiên 119:25
89Hỡi Ðức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
1 Phi-e-rơ 1:25, 1 Phi-e-rơ 1:25, Ma-thi-ơ 24:34, Ma-thi-ơ 24:35, Ma-thi-ơ 24:34
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
Thi Thiên 100:5, Thi Thiên 100:5, Thi Thiên 89:1, Thi Thiên 89:2, Thi Thiên 93:1
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
Ê-sai 48:13, Thi Thiên 148:5, Thi Thiên 148:6, Ê-sai 48:13, Thi Thiên 148:5
92Nên luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
Rô-ma 15:4, Rô-ma 15:4, Châm Ngôn 6:22, Châm Ngôn 6:23, Châm Ngôn 6:22
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
Thi Thiên 119:50, Thi Thiên 119:50, Thi Thiên 119:16, Thi Thiên 119:16, Giăng 6:63
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
Sô-phô-ni 3:17, Sô-phô-ni 3:17, Công Vụ 27:23, Công Vụ 27:24, Ê-sai 64:8
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
Thi Thiên 119:167, Thi Thiên 119:167, Thi Thiên 119:31, Thi Thiên 119:31, Thi Thiên 119:69
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
Ma-thi-ơ 24:35, Ma-thi-ơ 24:35, Truyền Đạo 2:11, Truyền Đạo 2:11, Ma-thi-ơ 5:18
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
Thi Thiên 1:2, Thi Thiên 1:2, Châm Ngôn 2:10, Châm Ngôn 2:10, Thi Thiên 119:159
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
Châm Ngôn 2:6, Châm Ngôn 2:6, Gia-cơ 1:25, Cô-lô-se 3:16, Thi Thiên 119:104
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
Ma-thi-ơ 11:25, Ma-thi-ơ 13:11, Ma-thi-ơ 11:25, Ma-thi-ơ 13:11, Thi Thiên 119:24
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
Gia-cơ 3:13, Thi Thiên 111:10, Gia-cơ 3:13, Thi Thiên 111:10, Giê-rê-mi 8:8
101Tôi giữ chơn tôi khỏi mọi đường tà, Ðể gìn giữ lời của Chúa.
Châm Ngôn 1:15, Châm Ngôn 1:15, 1 Phi-e-rơ 3:10, 1 Phi-e-rơ 3:11, 1 Phi-e-rơ 3:10
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
Thi Thiên 18:21, Thi Thiên 18:21, Châm Ngôn 5:7, 1 Giăng 2:27, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:13
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
Châm Ngôn 8:11, Châm Ngôn 8:11, Thi Thiên 19:10, Thi Thiên 19:10, Châm Ngôn 24:13
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
Thi Thiên 119:128, Thi Thiên 119:128, Châm Ngôn 8:13, Châm Ngôn 8:13, Châm Ngôn 14:12
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chơn tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi.
Châm Ngôn 6:23, Châm Ngôn 6:23, Thi Thiên 43:3, Thi Thiên 43:3, Thi Thiên 18:28
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
Nê-hê-mi 10:29, Nê-hê-mi 10:29, Thi Thiên 56:12, Thi Thiên 56:12, 2 Cô-rinh-tô 8:5
107Ðức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
Thi Thiên 119:25, Thi Thiên 34:19, Thi Thiên 143:11, Thi Thiên 119:25, Thi Thiên 34:19
108Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
Hê-bơ-rơ 13:15, Hê-bơ-rơ 13:15, Ô-sê 14:2, Ô-sê 14:2, Thi Thiên 119:12
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
Các Quan Xét 12:3, Các Quan Xét 12:3, 1 Cô-rinh-tô 15:31, Gióp 13:14, 1 Cô-rinh-tô 15:31
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
Thi Thiên 140:5, Thi Thiên 141:9, Thi Thiên 140:5, Thi Thiên 141:9, Thi Thiên 119:85
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
Giê-rê-mi 15:16, Thi Thiên 119:174, Giê-rê-mi 15:16, Thi Thiên 119:174, Thi Thiên 119:92
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
Thi Thiên 119:33, Thi Thiên 119:33, Thi Thiên 119:36, Thi Thiên 119:36, Thi Thiên 119:44
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhơn yêu mến luật pháp của Chúa.
Gia-cơ 1:8, Gia-cơ 1:8, Giê-rê-mi 4:14, Giê-rê-mi 4:14, Ê-sai 55:7
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
Thi Thiên 91:1, Thi Thiên 91:2, Thi Thiên 91:1, Thi Thiên 91:2, Thi Thiên 32:7
115Hỡi kẻ làm ác, hỡi lìa khỏi ta, Ðể ta giữ điều răn của Ðức Chúa Trời ta.
1 Cô-rinh-tô 15:33, 1 Cô-rinh-tô 15:33, Thi Thiên 6:8, Ma-thi-ơ 7:23, Thi Thiên 6:8
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
Rô-ma 5:5, Rô-ma 5:5, Thi Thiên 25:2, Thi Thiên 25:2, 1 Phi-e-rơ 2:6
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
Thi Thiên 119:6, Thi Thiên 119:6, Giu-đe 1:24, Thi Thiên 71:6, Giu-đe 1:24
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
Thi Thiên 119:10, Thi Thiên 119:10, Thi Thiên 119:21, Thi Thiên 119:21, Ê-phê-sô 5:6
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhơn đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
Ma-thi-ơ 7:23, Ma-la-chi 3:2, Ma-la-chi 3:3, Ma-thi-ơ 7:23, Ma-la-chi 3:2
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
Đa-ni-ên 10:8, Đa-ni-ên 10:11, Ha-ba-cúc 3:16, Đa-ni-ên 10:8, Đa-ni-ên 10:11
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
2 Sa-mu-ên 8:15, Thi Thiên 18:20, Thi Thiên 18:24, 2 Sa-mu-ên 8:15, Thi Thiên 18:20
122Xin Chúa làm Ðấng bảo lãnh cho kẻ tử tế Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
Hê-bơ-rơ 7:22, Hê-bơ-rơ 7:22, Ê-sai 38:14, Châm Ngôn 22:26, Châm Ngôn 22:27
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
Thi Thiên 130:6, Thi Thiên 130:6, Thi Thiên 143:7, Thi Thiên 119:81, Thi Thiên 119:82
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhơn từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
Thi Thiên 119:12, Thi Thiên 119:12, Thi Thiên 119:76, Thi Thiên 119:77, Thi Thiên 119:76
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Ðể tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
Gia-cơ 3:13, Gia-cơ 3:17, Gia-cơ 3:13, Gia-cơ 3:17, Thi Thiên 116:16
126Phải thì cho Ðức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
Giê-rê-mi 8:8, Giê-rê-mi 8:8, Ha-ba-cúc 1:4, Ha-ba-cúc 1:4, Ma-la-chi 2:8
127Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
Thi Thiên 19:10, Ma-thi-ơ 13:45, Ma-thi-ơ 13:46, Thi Thiên 19:10, Ma-thi-ơ 13:45
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
Thi Thiên 119:104, Thi Thiên 119:104, Rô-ma 7:22, Thi Thiên 19:7, Thi Thiên 19:8
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
Thi Thiên 25:10, Thi Thiên 139:6, Thi Thiên 25:10, Thi Thiên 139:6, Thi Thiên 119:18
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
Thi Thiên 119:105, Thi Thiên 119:105, Châm Ngôn 6:23, Châm Ngôn 6:23, 2 Cô-rinh-tô 4:6
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
Thi Thiên 42:1, Thi Thiên 42:1, Thi Thiên 119:20, Thi Thiên 119:20, 1 Phi-e-rơ 2:2
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
Thi Thiên 119:124, Thi Thiên 106:4, Thi Thiên 119:124, Thi Thiên 106:4, Thi Thiên 25:16
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
Thi Thiên 17:5, Thi Thiên 17:5, Thi Thiên 19:13, Thi Thiên 19:13, Thi Thiên 119:116
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sự giữ theo các giềng mối Chúa.
Thi Thiên 56:1, Thi Thiên 56:2, Thi Thiên 119:122, Thi Thiên 56:1, Thi Thiên 56:2
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
Thi Thiên 4:6, Dân Số 6:25, Dân Số 6:26, Thi Thiên 4:6, Dân Số 6:25
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
Giê-rê-mi 9:1, Giê-rê-mi 9:1, Ê-xê-chi-ên 9:4, Ê-xê-chi-ên 9:4, 1 Sa-mu-ên 15:11
137Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
Ê-xơ-ra 9:15, Giê-rê-mi 12:1, Ê-xơ-ra 9:15, Giê-rê-mi 12:1, Đa-ni-ên 9:7
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
Thi Thiên 119:144, Thi Thiên 19:7, Thi Thiên 19:9, Thi Thiên 119:144, Thi Thiên 19:7
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
Thi Thiên 69:9, Giăng 2:17, Thi Thiên 69:9, Giăng 2:17, 1 Các Vua 19:10
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
Thi Thiên 19:8, Thi Thiên 12:6, Châm Ngôn 30:5, Thi Thiên 19:8, Thi Thiên 12:6
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
Thi Thiên 22:6, Thi Thiên 22:6, 2 Cô-rinh-tô 8:9, 2 Cô-rinh-tô 8:9, Gia-cơ 2:5
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chơn thật.
Giăng 17:17, Thi Thiên 19:9, Giăng 17:17, Thi Thiên 19:9, Thi Thiên 119:151
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
Gióp 23:12, Gióp 23:12, Thi Thiên 119:107, Thi Thiên 119:107, Thi Thiên 119:47
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
Đa-ni-ên 12:10, 2 Cô-rinh-tô 4:6, 1 Phi-e-rơ 1:23, 1 Phi-e-rơ 1:25, Thi Thiên 119:169
145Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
Thi Thiên 119:10, Thi Thiên 119:10, Giê-rê-mi 29:13, Giê-rê-mi 29:13, Thi Thiên 102:1
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
Thi Thiên 119:134, Tít 2:14, Thi Thiên 119:134, Tít 2:14, Các Quan Xét 10:15
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
Mác 1:35, Mác 1:35, Thi Thiên 5:3, Thi Thiên 5:3, Thi Thiên 130:5
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Ðặng suy gẫm lời Chúa.
Thi Thiên 63:6, Thi Thiên 63:6, Lu-ca 6:12, Ca Thương 2:19, Lu-ca 6:12
149Hỡi ÐṀ©c Giê-hô-va, theo sự nhơn từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
Ê-sai 63:7, Ê-sai 63:7, Thi Thiên 51:1, Thi Thiên 55:2, Thi Thiên 109:21
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
Thi Thiên 27:2, Thi Thiên 27:2, Châm Ngôn 28:9, Châm Ngôn 28:9, 2 Sa-mu-ên 17:16
151Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chơn thật.
Thi Thiên 145:18, Thi Thiên 145:18, Thi Thiên 119:142, Thi Thiên 119:142, Thi Thiên 34:18
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
Lu-ca 21:33, Lu-ca 21:33, Thi Thiên 111:7, Thi Thiên 111:8, Truyền Đạo 3:14
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
Thi Thiên 119:176, Ca Thương 5:1, Thi Thiên 119:176, Ca Thương 5:1, Thi Thiên 9:13
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
1 Sa-mu-ên 24:15, Thi Thiên 35:1, Mi-chê 7:9, Giê-rê-mi 50:34, 1 Sa-mu-ên 24:15
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
Gióp 5:4, Gióp 5:4, Ê-phê-sô 2:17, Ê-phê-sô 2:18, Ê-phê-sô 2:17
156Ðức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
Thi Thiên 86:15, Thi Thiên 86:15, Thi Thiên 86:13, Thi Thiên 86:13, Thi Thiên 51:1
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
1 Cô-rinh-tô 15:58, 1 Cô-rinh-tô 15:58, Thi Thiên 119:51, Thi Thiên 119:51, Gióp 23:11
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
Thi Thiên 139:21, Thi Thiên 119:53, Thi Thiên 139:21, Thi Thiên 119:53, Thi Thiên 119:136
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhơn từ Ngài.
Thi Thiên 119:97, Thi Thiên 119:97, Nê-hê-mi 13:22, Thi Thiên 119:153, Nê-hê-mi 13:22
160Sự tổng cộng lời Chúa là chơn thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
Châm Ngôn 30:5, Châm Ngôn 30:5, 2 Ti-mô-thê 3:16, 2 Ti-mô-thê 3:16, Thi Thiên 119:144
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cố, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
1 Sa-mu-ên 24:9, 1 Sa-mu-ên 24:15, 1 Sa-mu-ên 26:18, Ê-sai 66:2, Thi Thiên 119:157
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
Giê-rê-mi 15:16, Giê-rê-mi 15:16, Thi Thiên 119:72, Thi Thiên 119:72, Thi Thiên 119:111
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
Thi Thiên 119:128, Thi Thiên 119:128, Châm Ngôn 6:16, Châm Ngôn 6:19, Rô-ma 12:9
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
Thi Thiên 119:62, Thi Thiên 119:62, Thi Thiên 55:17, Thi Thiên 55:17, Thi Thiên 97:8
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
Châm Ngôn 3:1, Châm Ngôn 3:2, Châm Ngôn 3:1, Châm Ngôn 3:2, Ê-sai 32:17
166Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
Sáng Thế Ký 49:18, Sáng Thế Ký 49:18, Thi Thiên 119:81, Thi Thiên 119:174, Thi Thiên 119:81
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
Rô-ma 7:22, Thi Thiên 40:8, Hê-bơ-rơ 10:16, Rô-ma 7:22, Thi Thiên 40:8
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
Châm Ngôn 5:21, Châm Ngôn 5:21, Thi Thiên 139:3, Thi Thiên 139:3, Thi Thiên 44:20
169Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hỡi ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
Gia-cơ 1:5, Gia-cơ 1:5, Thi Thiên 119:144, Thi Thiên 119:145, Thi Thiên 119:144
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
Thi Thiên 119:41, Thi Thiên 119:41, Thi Thiên 28:2, Thi Thiên 28:2, 2 Sa-mu-ên 7:25
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
Thi Thiên 71:23, Thi Thiên 71:24, Thi Thiên 94:12, Thi Thiên 71:23, Thi Thiên 71:24
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
Ê-phê-sô 4:29, Rô-ma 7:14, Ê-phê-sô 4:29, Rô-ma 7:14, Ma-thi-ơ 12:34
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
Giô-suê 24:22, Giô-suê 24:22, Phục Truyền 30:19, Lu-ca 10:42, Ê-sai 41:10
174Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
Thi Thiên 119:166, Thi Thiên 119:167, Thi Thiên 119:166, Thi Thiên 119:167, Thi Thiên 119:16
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
Ê-sai 55:3, Ê-sai 55:3, Thi Thiên 118:18, Thi Thiên 118:19, Thi Thiên 51:14
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
Ê-sai 53:6, Lu-ca 19:10, Ê-sai 53:6, Lu-ca 19:10, Lu-ca 15:4

Sách Khác

Thi ThiênChâm NgônTruyền Đạo+

Sách Khác

Thi ThiênCg. 119
Châm NgônTruyền ĐạoNhã CaÊ-saiGiê-rê-mi
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward