Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Thi Thiên Chương 118

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
THI THIÊN

Thi Thiên 118

1Hãy cảm tạ Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
1 Sử Ký 16:34, 1 Sử Ký 16:34, Thi Thiên 107:1, Thi Thiên 106:1, Thi Thiên 107:1
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
Thi Thiên 115:9, Thi Thiên 115:11, Thi Thiên 115:9, Thi Thiên 115:11, Thi Thiên 145:10
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
Thi Thiên 134:1, Thi Thiên 134:3, Khải Huyền 5:8, Khải Huyền 5:10, 1 Phi-e-rơ 2:5
4Nguyện những người kính sợ Ðức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
Thi Thiên 22:23, Thi Thiên 22:23, Khải Huyền 19:5, Khải Huyền 19:5
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Ðức Giê-hô-va; Ðức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
Thi Thiên 18:19, Thi Thiên 18:19, Thi Thiên 18:6, Thi Thiên 18:6, Thi Thiên 120:1
6Ðức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
Hê-bơ-rơ 13:6, Hê-bơ-rơ 13:6, Rô-ma 8:31, Rô-ma 8:31, Thi Thiên 56:4
7Ðức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhơn đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
Thi Thiên 59:10, Thi Thiên 59:10, Thi Thiên 54:4, Thi Thiên 54:4, Thi Thiên 54:7
8Thà nương náu mình nơi Ðức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
Thi Thiên 40:4, Thi Thiên 40:4, Giê-rê-mi 17:5, Giê-rê-mi 17:7, Giê-rê-mi 17:5
9Thà nương náu mình nơi Ðức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
Thi Thiên 146:3, Thi Thiên 146:5, Thi Thiên 146:3, Thi Thiên 146:5, Ê-sai 30:2
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
Thi Thiên 88:17, Thi Thiên 88:17, Khải Huyền 20:8, Khải Huyền 20:9, Khải Huyền 20:8
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
Thi Thiên 88:17, Thi Thiên 88:17, Thi Thiên 22:12, Thi Thiên 22:16, Thi Thiên 22:12
12Họ vây tôi khác nào đoàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
Phục Truyền 1:44, Phục Truyền 1:44, 1 Sa-mu-ên 17:45, 1 Sa-mu-ên 17:45, Thi Thiên 20:5
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
Thi Thiên 140:4, Thi Thiên 140:4, Thi Thiên 86:17, Thi Thiên 86:17, Mi-chê 7:8
14Ðức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
Ê-sai 12:2, Ê-sai 12:2, Thi Thiên 18:2, Thi Thiên 18:2, Thi Thiên 27:1
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Ðức Giê-hô-va làm việc cả thể.
Thi Thiên 89:13, Thi Thiên 89:13, Công Vụ 2:46, Công Vụ 2:47, Công Vụ 2:46
16Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Ðức Giê-hô-va.
Xuất Hành 15:6, Xuất Hành 15:6, Công Vụ 2:32, Công Vụ 2:36, Công Vụ 2:32
17Ðức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
Giăng 11:4, Giăng 11:4, Thi Thiên 6:5, Thi Thiên 71:17, Thi Thiên 71:18
18Ngài mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Ðức Giê-hô-va.
1 Cô-rinh-tô 11:32, 1 Cô-rinh-tô 11:32, 2 Cô-rinh-tô 6:9, 2 Cô-rinh-tô 6:9, Gióp 5:17
19Ðây là cửa của Ðức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
Ê-sai 26:2, Ê-sai 26:2, Khải Huyền 22:14, Khải Huyền 22:14, Thi Thiên 100:4
20Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
Khải Huyền 21:24, Khải Huyền 21:27, Khải Huyền 21:24, Khải Huyền 21:27, Ê-sai 26:2
21Hòn đá mà thợ xây loại ra, Ðã trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
Thi Thiên 116:1, Thi Thiên 116:1, Xuất Hành 15:2, Xuất Hành 15:2, Ê-sai 12:2
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Ðã trở nên đá đầu góc nhà.
Lu-ca 20:17, Lu-ca 20:17, Ma-thi-ơ 21:42, Ma-thi-ơ 21:42, Công Vụ 4:11
23Ðiều ấy là việc Ðức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
Gióp 5:9, Gióp 5:9, Công Vụ 13:41, Ê-phê-sô 1:19, Ê-phê-sô 1:22
24Nầy là ngày Ðức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
Thi Thiên 84:10, Thi Thiên 84:10, Ê-sai 58:13, Ê-sai 58:13, Nê-hê-mi 8:10
25Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Ðức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới-thạnh.
Thi Thiên 90:17, Thi Thiên 90:17, Thi Thiên 20:9, Thi Thiên 69:13, Thi Thiên 20:9
26Ðáng ngợi khen đấng nhơn danh Ðức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Ðức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
Lu-ca 19:38, Lu-ca 19:38, Ma-thi-ơ 21:9, Ma-thi-ơ 21:9, Ma-thi-ơ 23:39
27Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
Giăng 8:12, Thi Thiên 18:28, Giăng 8:12, Thi Thiên 18:28, 1 Phi-e-rơ 2:9
28Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
Ê-sai 25:1, Ê-sai 25:1, Thi Thiên 146:2, Xuất Hành 15:2, Thi Thiên 146:2
29Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
Ê-xơ-ra 3:11, Ê-xơ-ra 3:11, Thi Thiên 118:1, Thi Thiên 103:17, Thi Thiên 118:1

Sách Khác

Thi ThiênChâm NgônTruyền Đạo+

Sách Khác

Thi ThiênCg. 118
Châm NgônTruyền ĐạoNhã CaÊ-saiGiê-rê-mi
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward