Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Rô-ma Chương 10

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
RÔ-MA

Rô-ma 10

1Hỡi anh em, sự ước ao trong lòng tôi và lời tôi vì dân Y-sơ-ra-ên cầu nguyện cùng Ðức Chúa Trời, ấy là cho họ được cứu.
1 Cô-rinh-tô 9:20, 1 Cô-rinh-tô 9:22, 1 Cô-rinh-tô 9:20, 1 Cô-rinh-tô 9:22, Giăng 5:34
2Vì tôi làm chứng cho họ rằng họ có lòng sốt sắng về Ðức Chúa Trời, nhưng lòng sốt sắng đó là không phải theo trí khôn.
Công Vụ 21:20, Công Vụ 21:20, Rô-ma 9:31, Rô-ma 9:32, Rô-ma 9:31
3Bởi họ không nhận biết sự công bình của Ðức Chúa Trời và tìm cách lập sự công bình riêng của mình, nên không chịu phục sự công bình của Ðức Chúa Trời;
Lu-ca 16:15, Phi-líp 3:9, Lu-ca 16:15, Phi-líp 3:9, 2 Cô-rinh-tô 5:21
4vì Ðấng Christ là sự cuối cùng của luật pháp, đặng xưng mọi kẻ tin là công bình.
Ga-la-ti 3:24, Ga-la-ti 3:24, Rô-ma 8:3, Rô-ma 8:4, Rô-ma 8:3
5Vả, Môi-se luận sự công bình đến bởi luật pháp cách nầy: Hễ ai làm theo điều đó thì nhờ đó mà sống.
Lê Vi 18:5, Lê Vi 18:5, Nê-hê-mi 9:29, Nê-hê-mi 9:29, Ê-xê-chi-ên 20:13
6Nhưng sự công bình đến bởi đức tin, thì nói như vầy: Chớ nói trong lòng ngươi rằng: Ai sẽ lên trời? ấy là để đem Ðấng Christ xuống;
Phục Truyền 30:11, Phục Truyền 30:14, Phục Truyền 30:11, Phục Truyền 30:14, Giăng 3:12
7hay là: Ai sẽ xuống vực sâu? ấy là để đem Ðấng Christ từ trong kẻ chết lại lên.
Hê-bơ-rơ 13:20, Hê-bơ-rơ 13:20, Khải Huyền 1:18, Khải Huyền 1:18, 1 Phi-e-rơ 3:18
8Nhưng nói làm sao? Ðạo ở gần ngươi, ở trong miệng và trong lòng ngươi. Ấy là đạo đức tin và chúng ta giảng dạy.
Phục Truyền 30:14, Phục Truyền 30:14, Rô-ma 1:16, Rô-ma 1:17, Rô-ma 1:16
9Vậy nếu miệng ngươi xưng Ðức Chúa Jêsus ra và lòng ngươi tin rằng Ðức Chúa Trời đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, thì ngươi sẽ được cứu;
Lu-ca 12:8, Lu-ca 12:8, Công Vụ 16:31, Công Vụ 16:31, Phi-líp 2:11
10vì tin bởi trong lòng mà được sự công bình, còn bởi miệng làm chứng mà được sự cứu rỗi.
1 Giăng 4:15, 1 Giăng 4:15, Rô-ma 10:9, Rô-ma 10:9, Ga-la-ti 2:16
11Vả, Kinh-Thánh nói rằng: Kẻ nào tin Ngài sẽ chẳng bị hổ thẹn.
Ê-sai 28:16, Ê-sai 28:16, Rô-ma 9:33, Rô-ma 9:33, 1 Phi-e-rơ 2:6
12Trong người Giu-đa và người Gờ-réc không có sự phân biệt gì hết, vì họ có chung một Chúa, giàu ơn đối với mọi kẻ kêu xin Ngài.
Phi-líp 4:19, Phi-líp 4:19, Khải Huyền 17:14, Rô-ma 3:22, Khải Huyền 17:14
13Vì ai kêu cầu danh Chúa thì sẽ được cứu.
Công Vụ 2:21, Công Vụ 2:21, Giô-ên 2:32, Giô-ên 2:32
14Nhưng họ chưa tin Ngài thì kêu cầu sao được? Chưa nghe nói về Ngài thì làm thể nào mà tin? Nếu chẳng ai rao giảng, thì nghe làm sao?
Mác 16:15, Mác 16:16, Mác 16:15, Mác 16:16, Công Vụ 26:17
15Lại nếu chẳng ai được sai đi, thì rao giảng thể nào? như có chép rằng: Những bàn chơn kẻ rao truyền tin Lành là tốt đẹp biết bao!
Ê-sai 52:7, Ê-sai 52:7, Na-hum 1:15, Na-hum 1:15, Ê-phê-sô 2:17
16Nhưng chẳng phải mọi người đều nghe theo tin lành đâu; vì Ê-sai có nói rằng: Lạy Chúa, ai tin lời chúng tôi rao giảng?
Ê-sai 53:1, Ê-sai 53:1, Rô-ma 3:3, Rô-ma 3:3, Giăng 12:38
17Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Ðấng Christ được rao giảng.
Ga-la-ti 3:2, Ga-la-ti 3:2, Ga-la-ti 3:5, Ga-la-ti 3:5, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:13
18Nhưng tôi hỏi: Có phải là họ chưa nghe chăng? Trái lại, Tiếng của các sứ giả đã vang khắp đất, Và lời của sứ giả đã đạt đến cùng thế gian.
Thi Thiên 19:4, Thi Thiên 19:4, Ma-thi-ơ 24:14, Rô-ma 1:8, Ma-thi-ơ 24:14
19Tôi lại hỏi: Thế mà dân Y-sơ-ra-ên chẳng biết chi hết sao? Môi-se đã nói rằng: Ta sẽ giục lòng ganh tị các ngươi bởi kẻ chẳng phải là dân; Ta sẽ chọc giận các ngươi bởi một dân ngu dốt.
Phục Truyền 32:21, Phục Truyền 32:21, Rô-ma 11:11, Rô-ma 11:11, Rô-ma 11:14
20Lại Ê-sai nói cách bạo dạn rằng: Những kẻ chẳng tìm kiếm ta thì đã gặp thấy ta, Ta đã tỏ mình ra cho kẻ chẳng hỏi han ta.
Ê-sai 65:1, Ê-sai 65:2, Ê-sai 65:1, Ê-sai 65:2, Rô-ma 9:30
21Song về dân Y-sơ-ra-ên, thì rằng: Ta đã giơ tay ra cả ngày hướng về dân bội nghịch và hay nói trái.
Ê-sai 65:2, Ê-sai 65:5, Ê-sai 65:2, Ê-sai 65:5, Giê-rê-mi 35:15

Sách Khác

Rô-ma1 Cô-rinh-tô2 Cô-rinh-tô+

Sách Khác

Rô-maCg. 10
1 Cô-rinh-tô2 Cô-rinh-tôGa-la-tiÊ-phê-sôPhi-líp
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward