Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Ga-la-ti Chương 1

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
GA-LA-TI

Ga-la-ti 1

1Phao-lô, làm sứ đồ, chẳng phải bởi loài người, cũng không nhờ một người nào, bèn là bởi Ðức Chúa Jêsus Christ và Ðức Chúa Trời, tức là Cha, Ðấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại,
Ga-la-ti 1:11, Ga-la-ti 1:12, Ga-la-ti 1:11, Ga-la-ti 1:12, 1 Cô-rinh-tô 1:1
2cùng hết thảy anh em ở với tôi, gởi cho các Hội thánh ở xứ Ga-la-ti:
Phi-líp 4:21, 1 Cô-rinh-tô 16:1, Phi-líp 4:21, 1 Cô-rinh-tô 16:1, Công Vụ 16:5
3nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Ðức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta,
2 Giăng 1:3, 2 Giăng 1:3, 2 Cô-rinh-tô 13:14, 2 Cô-rinh-tô 13:14, Rô-ma 1:7
4là Ðấng phó mình vì tội lỗi chúng ta, hầu cho cứu chúng ta khỏi đời ác nầy, y theo ý muốn Ðức Chúa Trời, là Cha chúng ta,
Ma-thi-ơ 20:28, Ma-thi-ơ 20:28, Rô-ma 4:25, Rô-ma 4:25, Ga-la-ti 2:20
5nguyền Ngài được vinh hiển đời đời vô cùng! A-men.
Rô-ma 11:36, Rô-ma 11:36, Giu-đe 1:25, Giu-đe 1:25, Thi Thiên 72:19
6Tôi lấy làm lạ cho anh em đã vội bỏ Ðấng gọi anh em bởi ơn Ðức Chúa Jêsus Christ, đặng theo tin lành khác.
2 Cô-rinh-tô 11:4, 2 Cô-rinh-tô 11:4, Ga-la-ti 5:7, Ga-la-ti 5:8, Ga-la-ti 5:7
7Thật chẳng phải có tin lành khác, nhưng có mấy kẻ làm rối trí anh em, và muốn đánh đổ Tin Lành của Ðấng Christ.
Công Vụ 15:24, Công Vụ 15:24, Rô-ma 16:17, Rô-ma 16:18, Ga-la-ti 5:10
8Nhưng nếu có ai, hoặc chính chúng tôi, hoặc thiên sứ trên trời, truyền cho anh em một tin lành nào khác với Tin Lành đã truyền cho anh em, thì người ấy đáng bị a-na-them!
2 Cô-rinh-tô 11:13, 2 Cô-rinh-tô 11:14, 2 Cô-rinh-tô 11:13, 2 Cô-rinh-tô 11:14, Ga-la-ti 1:9
9Tôi đã nói rồi, nay lại nói lần nữa: Nếu ai truyền cho anh em một tin lành nào khác với Tin Lành anh em đã nhận, thì người ấy đáng bị a-na-them!
Châm Ngôn 30:6, Rô-ma 16:17, Châm Ngôn 30:6, Rô-ma 16:17, Khải Huyền 22:18
10Còn bây giờ, có phải tôi mong người ta ưng chịu tôi hay là Ðức Chúa Trời? Hay là tôi muốn đẹp lòng loài người chăng? Ví bằng tôi còn làm cho đẹp lòng loài người, thì tôi chẳng phải là tôi tớ của Ðấng Christ.
1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:4, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:4, Công Vụ 5:29, Công Vụ 5:29, Ê-phê-sô 6:6
11Hỡi anh em, tôi nói cho anh em rằng, Tin Lành mà tôi đã truyền, chẳng phải đến từ loài người đâu;
Ga-la-ti 1:1, Ga-la-ti 1:1, Ê-phê-sô 3:3, Ê-phê-sô 3:8, 1 Cô-rinh-tô 11:23
12vì tôi không nhận và cũng không học Tin Lành đó với một người nào, nhưng đã nhận lấy bởi sự tỏ ra của Ðức Chúa Jêsus Christ.
Ga-la-ti 1:16, Ga-la-ti 1:16, Ga-la-ti 1:1, Ga-la-ti 1:1, 1 Cô-rinh-tô 2:10
13Vả, anh em đã nghe lúc trước tôi theo giáo Giu-đa, cách cư xử của tôi là thể nào, tôi bắt bớ và phá tan Hội thánh của Ðức Chúa Trời quá chừng;
Công Vụ 8:3, Công Vụ 8:3, 1 Cô-rinh-tô 15:9, Công Vụ 22:3, Công Vụ 22:5
14tôi tấn tới trong giáo Giu-đa hơn nhiều người cùng tuổi cùng nước với tôi, tôi là người sốt sắng quá đỗi về cựu truyền của tổ phụ tôi.
Cô-lô-se 2:8, Công Vụ 26:5, Cô-lô-se 2:8, Công Vụ 26:5, Phi-líp 3:4
15Nhưng khi Ðức Chúa Trời, là Ðấng đã để riêng tôi ra từ lúc còn trong lòng mẹ, và lấy ân điển gọi tôi, vui lòng
Giê-rê-mi 1:5, Giê-rê-mi 1:5, Ê-sai 49:5, Ê-sai 49:5, Ê-sai 49:1
16bày tỏ Con của Ngài ra trong tôi, hầu cho tôi rao truyền Con đó ra trong người ngoại đạo, thì lập tức tôi chẳng bàn với thịt và máu.
Ma-thi-ơ 16:17, Ma-thi-ơ 16:17, Ê-phê-sô 3:5, Ê-phê-sô 3:10, Ê-phê-sô 3:5
17Tôi cũng không lên thành Giê-ru-sa-lem, đến cùng những người đã làm sứ đồ trước tôi, song tôi đi qua xứ A-ra-bi; sau rồi trở về thành Ða-mách.
Công Vụ 9:20, Công Vụ 9:25, Công Vụ 9:20, Công Vụ 9:25, 2 Cô-rinh-tô 11:32
18Kế đó, mãn ba năm, tôi lên thành Giê-ru-sa-lem, đặng làm quen với Sê-pha, và tôi ở với người mười lăm ngày;
Công Vụ 9:26, Công Vụ 9:29, Công Vụ 22:17, Công Vụ 22:18, Công Vụ 9:22
19nhưng tôi không thấy một sứ đồ nào khác, trừ ra Gia-cơ là anh em của Chúa.
Ma-thi-ơ 13:55, Ma-thi-ơ 13:55, Mác 6:3, Ma-thi-ơ 12:46, Mác 6:3
20Thật, trước mặt Ðức Chúa Trời, tôi quyết rằng điều tôi viết cho anh em đây chẳng phải là điều dối.
Rô-ma 9:1, Rô-ma 9:1, 2 Cô-rinh-tô 11:31, 2 Cô-rinh-tô 11:31, 2 Cô-rinh-tô 11:10
21Sau lại, tôi đi qua các miền thuộc xứ Sy-ri và xứ Si-li-si,
Công Vụ 15:41, Công Vụ 15:41, Công Vụ 6:9, Công Vụ 9:30, Công Vụ 6:9
22bấy giờ tôi còn là kẻ lạ mặt trong các Hội thánh tại xứ Giu-đê, là các hội ở trong Ðấng Christ.
1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:14, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:14, Rô-ma 16:7, Rô-ma 16:7, Phi-líp 1:1
23chỉn các hội đó có nghe rằng: Người đã bắt bớ chúng ta ngày trước, nay đương truyền đạo mà lúc bấy giờ người cố sức phá.
1 Cô-rinh-tô 15:8, 1 Cô-rinh-tô 15:10, 1 Cô-rinh-tô 15:8, 1 Cô-rinh-tô 15:10, Công Vụ 9:13
24Vậy thì, các hội đó vì cớ tôi khen ngợi Ðức Chúa Trời.
Lu-ca 2:14, Ma-thi-ơ 9:8, Lu-ca 15:32, Công Vụ 11:18, Lu-ca 15:10

Sách Khác

Ga-la-tiÊ-phê-sôPhi-líp+

Sách Khác

Ga-la-tiCg. 1
Ê-phê-sôPhi-lípCô-lô-se1 Tê-sa-lô-ni-ca2 Tê-sa-lô-ni-ca
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward