Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Giăng Chương 10

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
THE GOSPEL

Giăng 10

1Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào chẳng bởi cửa mà vào chuồng chiên, nhưng trèo vào trước nơi khác, thì người đó là trộm cướp.
Ma-thi-ơ 7:15, Ma-thi-ơ 7:15, Rô-ma 16:18, Giăng 10:8, Giăng 10:10
2Nhưng kẻ bởi cửa mà vào, là người chăn chiên.
Giăng 10:14, Giăng 10:14, Công Vụ 20:28, Công Vụ 20:28, Thi Thiên 23:1
3Người canh cửa mở cho chiên nghe tiếng người chăn; người chăn kêu tên chiên mình mà dẫn ra ngoài.
Ê-xê-chi-ên 34:11, Ê-xê-chi-ên 34:16, Ê-xê-chi-ên 34:11, Ê-xê-chi-ên 34:16, 2 Ti-mô-thê 2:19
4Khi người đã đem chiên ra hết, thì đi trước, chiên theo sau, vì chiên quen tiếng người.
Phục Truyền 1:30, Phục Truyền 1:30, Giăng 10:16, Giăng 10:16, Giăng 12:26
5Nhưng chiên chẳng theo người lạ; trái lại nó chạy trốn, vì chẳng quen tiếng người lạ.
Cô-lô-se 2:6, Cô-lô-se 2:10, 1 Giăng 4:5, 1 Giăng 4:6, Cô-lô-se 2:6
6Ðức Chúa Jêsus phán lời ví dụ đó, nhưng chúng không hiểu Ngài muốn nói chi.
Ê-sai 56:11, Ê-sai 56:11, Châm Ngôn 28:5, Thi Thiên 82:5, Châm Ngôn 28:5
7Ðức Chúa Jêsus lại phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta là cửa của chiên.
Giăng 14:6, Giăng 14:6, Ê-phê-sô 2:18, Ê-phê-sô 2:18, Giăng 10:1
8Hết thảy những kẻ đã đến trước ta đều là quân trộm cướp; nhưng chiên không nghe chúng nó.
Ê-xê-chi-ên 34:2, Ê-xê-chi-ên 34:2, Giê-rê-mi 23:1, Giăng 10:1, Giê-rê-mi 23:1
9Ta là cái cửa: nếu ai bởi ta mà vào, thì sẽ được cứu rỗi; họ sẽ vào ra và gặp đồng cỏ.
Giăng 14:6, Giăng 14:6, Ê-phê-sô 2:18, Ê-phê-sô 2:18, Giăng 10:7
10Kẻ trộm chỉ đến để cướp giết và hủy diệt; còn ta đã đến, hầu cho chiên được sự sống và được sự sống dư dật.
Lu-ca 19:10, Lu-ca 19:10, Giăng 6:51, Giăng 6:51, Giăng 12:47
11Ta là người chăn hiền lành; người chăn hiền lành vì chiên mình phó sự sống mình.
Giăng 10:14, Giăng 10:15, Giăng 10:14, Giăng 10:15, Thi Thiên 23:1
12Kẻ chăn thuê chẳng phải là người chăn, và chiên không phải thuộc về nó. Nếu thấy muôn sói đến thì nó bỏ chiên chạy trốn; muôn sói cướp lấy chiên và làm cho tản lạc.
2 Phi-e-rơ 2:3, 2 Phi-e-rơ 2:3, Xa-cha-ri 11:16, Xa-cha-ri 11:17, Ê-xê-chi-ên 34:2
13Ấy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo lắng chi đến chiên.
Giăng 12:6, Phi-líp 2:20, Giăng 12:6, Phi-líp 2:20, Công Vụ 18:17
14Ta là người chăn chiên hiền lành, ta quen chiên ta, và chiên ta quen ta,
Giăng 10:27, Giăng 10:27, 2 Ti-mô-thê 2:19, 2 Ti-mô-thê 2:19, Giăng 10:11
15cũng như Cha biết ta và ta biết Cha vậy; ta vì chiên ta phó sự sống mình.
Giăng 10:11, Giăng 10:11, Ga-la-ti 1:4, Ga-la-ti 1:4, Ê-sai 53:10
16Ta còn có chiên khác chẳng thuộc về chuồng này; ta cùng phải dẫn nó về nữa. Chiên đó sẽ nghe tiếng ta, rồi sẽ chỉ có một bầy, và một người chăn mà thôi.
Ê-sai 56:8, Ê-sai 56:8, 1 Phi-e-rơ 2:25, Giăng 11:52, 1 Phi-e-rơ 2:25
17Nầy, tại sao Cha yêu ta: Ấy vì ta phó sự sống mình để được lấy lại.
Giăng 10:18, Giăng 10:11, Giăng 10:18, Giăng 10:11, Hê-bơ-rơ 2:9
18Chẳng có ai cất sự sống ta đi, nhưng tự ta phó cho; ta có quyền phó sự sống, và có quyền lấy lại; ta đã lãnh mạng lịnh nầy nơi Cha ta.
Hê-bơ-rơ 2:9, Hê-bơ-rơ 2:9, Tít 2:14, Giăng 2:19, Giăng 2:21
19Nhơn những lời đó người Giu-đa lại chia phe ra nữa.
Giăng 9:16, Giăng 9:16, Công Vụ 14:4, 1 Cô-rinh-tô 3:3, Công Vụ 23:7
20Phần nhiều người trong đám họ nói rằng: Người bị quỉ ám, người là điên sao các ngươi nghe làm chi?
Giăng 7:20, Giăng 7:20, Mác 3:21, Mác 3:21, Giăng 8:47
21Kẻ khác nói rằng: Ấy đó chẳng phải là lời nói của một kẻ bị quỉ ám. Quỉ há có thể mở mắt kẻ mù được sao?
Xuất Hành 4:11, Xuất Hành 4:11, Thi Thiên 94:9, Ê-sai 35:5, Ê-sai 35:6
22Tại thành Giê-ru-sa-lem có giữ lễ Khánh Thành đền thờ. Bấy giờ là mùa đông;
23Ðức Chúa Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
Công Vụ 5:12, Công Vụ 5:12, Công Vụ 3:11, Công Vụ 3:11
24Người Giu-đa nhóm xung quanh Ngài mà nói rằng: Thầy để chúng tôi nghĩ vơ vẫn mãi cho đến khi nào? Nếu thầy là Ðấng Christ, hãy nói rõ cho chúng tôi.
Lu-ca 22:67, Lu-ca 22:70, Giăng 1:19, Lu-ca 22:67, Lu-ca 22:70
25Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta đã bảo các ngươi, mà các ngươi không tin; những việc ta nhơn danh Cha ta mà làm đều làm chứng cho ta.
Giăng 10:38, Giăng 10:38, Giăng 8:58, Giăng 8:58, Giăng 5:17
26Nhưng các ngươi không tin ta, vì các ngươi chẳng phải là chiên của ta.
Giăng 8:47, Giăng 8:47, Giăng 10:27, Giăng 10:27, Giăng 6:37
27Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta.
Giăng 10:16, Giăng 10:16, Giăng 10:14, Giăng 10:14, Khải Huyền 3:20
28Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.
Giăng 6:39, Giăng 6:40, Giăng 6:39, Giăng 6:40, Giăng 6:37
29Cha ta là Ðấng lớn hơn hết đã cho ta chiên đó, và chẳng ai cướp nổi chiên đó khỏi tay Cha.
Giăng 6:37, Giăng 6:37, Giăng 17:9, Giăng 17:9, Giăng 14:28
30Ta với Cha là một.
Giăng 1:1, Giăng 1:2, Giăng 1:1, Giăng 1:2, Giăng 14:9
31Người Giu-đa lại lượm đá đặng ném Ngài
Giăng 8:59, Giăng 5:18, Giăng 8:59, Giăng 5:18, Giăng 11:8
32Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ta đã làm trước mắt các ngươi lắm việc lành bởi Cha đến; vì việc chi mà các ngươi ném đã ta?
Giăng 5:36, 2 Sử Ký 24:20, 2 Sử Ký 24:22, Giăng 10:37, Truyền Đạo 4:4
33Người Giu-đa trả lời rằng: Ấy chẳng phải vì một việc lành mà chúng ta ném đá ngươi, nhưng vì lời lộng ngôn: ngươi là người, mà tự xưng là Ðức Chúa Trời.
Giăng 5:18, Giăng 5:18, Lê Vi 24:16, Lê Vi 24:16, Giăng 10:30
34Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong luật pháp của các ngươi há chẳng chép rằng: Ta đã phán: Các ngươi là các thần, hay sao?
Thi Thiên 82:6, Thi Thiên 82:7, Thi Thiên 82:6, Thi Thiên 82:7, Xuất Hành 7:1
35Nếu luật pháp gọi những kẻ được lời Ðức Chúa Trời phán đến là các thần, và nếu Kinh Thánh không thể bỏ được,
Ma-thi-ơ 24:35, Ma-thi-ơ 24:35, Rô-ma 13:1, Rô-ma 13:1, Lu-ca 24:44
36thì ta đây, là Ðấng Cha đã biệt ra thánh, và sai xuống thế gian, nói: Ta là Con Ðức Chúa Trời, cớ sao các ngươi cáo ta là nói lộng ngôn?
Giăng 5:17, Giăng 5:18, Giăng 3:17, Giăng 5:17, Giăng 5:18
37Ví bằng ta không làm những việc của Cha ta, thì các ngươi chớ tin ta.
Giăng 15:24, Giăng 15:24, Giăng 10:25, Giăng 10:25, Giăng 12:37
38Còn nếu ta làm, thì, dầu các ngươi chẳng tin ta, hãy tin những việc ta, để các ngươi hiểu và biết rằng Cha ở trong ta và ta ở trong Cha.
Giăng 14:20, Giăng 14:20, Giăng 10:30, Giăng 10:25, Giăng 10:30
39Chúng còn kiếm cách để bắt Ngài nữa; nhưng Ngài tránh khỏi tay họ.
Giăng 7:30, Giăng 7:30, Giăng 8:59, Giăng 8:59, Giăng 7:44
40Ðoạn, Ngài lại sang bên kia sông Giô-đanh, đến nơi Giăng đã làm phép báp tem trước hết, và trú tại đó.
Giăng 1:28, Giăng 1:28, Giăng 11:54, Giăng 3:26, Giăng 7:1
41Có nhiều kẻ đến cùng Ngài, mà nói rằng: Giăng chưa làm một phép lạ nào, nhưng mọi điều Giăng đã nói về người nầy là thật.
Giăng 1:33, Giăng 1:34, Giăng 1:29, Giăng 1:30, Giăng 1:33
42Tại đó có nhiều người tin Ngài.
Giăng 4:41, Giăng 4:41, Giăng 2:23, Giăng 7:31, Giăng 12:42

Sách Khác

GiăngCông VụRô-ma+

Sách Khác

GiăngCg. 10
Công VụRô-ma1 Cô-rinh-tô2 Cô-rinh-tôGa-la-ti
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward