1Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào chẳng bởi cửa mà vào chuồng chiên, nhưng trèo vào trước nơi khác, thì người đó là trộm cướp.stylusMa-thi-ơ 7:15, Ma-thi-ơ 7:15, Rô-ma 16:18, Giăng 10:8, Giăng 10:102Nhưng kẻ bởi cửa mà vào, là người chăn chiên.stylusGiăng 10:14, Giăng 10:14, Công Vụ 20:28, Công Vụ 20:28, Thi Thiên 23:13Người canh cửa mở cho chiên nghe tiếng người chăn; người chăn kêu tên chiên mình mà dẫn ra ngoài.stylusÊ-xê-chi-ên 34:11, Ê-xê-chi-ên 34:16, Ê-xê-chi-ên 34:11, Ê-xê-chi-ên 34:16, 2 Ti-mô-thê 2:194Khi người đã đem chiên ra hết, thì đi trước, chiên theo sau, vì chiên quen tiếng người.stylusPhục Truyền 1:30, Phục Truyền 1:30, Giăng 10:16, Giăng 10:16, Giăng 12:265Nhưng chiên chẳng theo người lạ; trái lại nó chạy trốn, vì chẳng quen tiếng người lạ.stylusCô-lô-se 2:6, Cô-lô-se 2:10, 1 Giăng 4:5, 1 Giăng 4:6, Cô-lô-se 2:66Ðức Chúa Jêsus phán lời ví dụ đó, nhưng chúng không hiểu Ngài muốn nói chi.stylusÊ-sai 56:11, Ê-sai 56:11, Châm Ngôn 28:5, Thi Thiên 82:5, Châm Ngôn 28:57Ðức Chúa Jêsus lại phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta là cửa của chiên.stylusGiăng 14:6, Giăng 14:6, Ê-phê-sô 2:18, Ê-phê-sô 2:18, Giăng 10:18Hết thảy những kẻ đã đến trước ta đều là quân trộm cướp; nhưng chiên không nghe chúng nó.stylusÊ-xê-chi-ên 34:2, Ê-xê-chi-ên 34:2, Giê-rê-mi 23:1, Giăng 10:1, Giê-rê-mi 23:19Ta là cái cửa: nếu ai bởi ta mà vào, thì sẽ được cứu rỗi; họ sẽ vào ra và gặp đồng cỏ.stylusGiăng 14:6, Giăng 14:6, Ê-phê-sô 2:18, Ê-phê-sô 2:18, Giăng 10:710Kẻ trộm chỉ đến để cướp giết và hủy diệt; còn ta đã đến, hầu cho chiên được sự sống và được sự sống dư dật.stylusLu-ca 19:10, Lu-ca 19:10, Giăng 6:51, Giăng 6:51, Giăng 12:4711Ta là người chăn hiền lành; người chăn hiền lành vì chiên mình phó sự sống mình.stylusGiăng 10:14, Giăng 10:15, Giăng 10:14, Giăng 10:15, Thi Thiên 23:112Kẻ chăn thuê chẳng phải là người chăn, và chiên không phải thuộc về nó. Nếu thấy muôn sói đến thì nó bỏ chiên chạy trốn; muôn sói cướp lấy chiên và làm cho tản lạc.stylus2 Phi-e-rơ 2:3, 2 Phi-e-rơ 2:3, Xa-cha-ri 11:16, Xa-cha-ri 11:17, Ê-xê-chi-ên 34:213Ấy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo lắng chi đến chiên.stylusGiăng 12:6, Phi-líp 2:20, Giăng 12:6, Phi-líp 2:20, Công Vụ 18:1714Ta là người chăn chiên hiền lành, ta quen chiên ta, và chiên ta quen ta,stylusGiăng 10:27, Giăng 10:27, 2 Ti-mô-thê 2:19, 2 Ti-mô-thê 2:19, Giăng 10:1115cũng như Cha biết ta và ta biết Cha vậy; ta vì chiên ta phó sự sống mình.stylusGiăng 10:11, Giăng 10:11, Ga-la-ti 1:4, Ga-la-ti 1:4, Ê-sai 53:1016Ta còn có chiên khác chẳng thuộc về chuồng này; ta cùng phải dẫn nó về nữa. Chiên đó sẽ nghe tiếng ta, rồi sẽ chỉ có một bầy, và một người chăn mà thôi.stylusÊ-sai 56:8, Ê-sai 56:8, 1 Phi-e-rơ 2:25, Giăng 11:52, 1 Phi-e-rơ 2:2517Nầy, tại sao Cha yêu ta: Ấy vì ta phó sự sống mình để được lấy lại.stylusGiăng 10:18, Giăng 10:11, Giăng 10:18, Giăng 10:11, Hê-bơ-rơ 2:918Chẳng có ai cất sự sống ta đi, nhưng tự ta phó cho; ta có quyền phó sự sống, và có quyền lấy lại; ta đã lãnh mạng lịnh nầy nơi Cha ta.stylusHê-bơ-rơ 2:9, Hê-bơ-rơ 2:9, Tít 2:14, Giăng 2:19, Giăng 2:2119Nhơn những lời đó người Giu-đa lại chia phe ra nữa.stylusGiăng 9:16, Giăng 9:16, Công Vụ 14:4, 1 Cô-rinh-tô 3:3, Công Vụ 23:720Phần nhiều người trong đám họ nói rằng: Người bị quỉ ám, người là điên sao các ngươi nghe làm chi?stylusGiăng 7:20, Giăng 7:20, Mác 3:21, Mác 3:21, Giăng 8:4721Kẻ khác nói rằng: Ấy đó chẳng phải là lời nói của một kẻ bị quỉ ám. Quỉ há có thể mở mắt kẻ mù được sao?stylusXuất Hành 4:11, Xuất Hành 4:11, Thi Thiên 94:9, Ê-sai 35:5, Ê-sai 35:622Tại thành Giê-ru-sa-lem có giữ lễ Khánh Thành đền thờ. Bấy giờ là mùa đông;stylus23Ðức Chúa Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn.stylusCông Vụ 5:12, Công Vụ 5:12, Công Vụ 3:11, Công Vụ 3:1124Người Giu-đa nhóm xung quanh Ngài mà nói rằng: Thầy để chúng tôi nghĩ vơ vẫn mãi cho đến khi nào? Nếu thầy là Ðấng Christ, hãy nói rõ cho chúng tôi.stylusLu-ca 22:67, Lu-ca 22:70, Giăng 1:19, Lu-ca 22:67, Lu-ca 22:7025Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta đã bảo các ngươi, mà các ngươi không tin; những việc ta nhơn danh Cha ta mà làm đều làm chứng cho ta.stylusGiăng 10:38, Giăng 10:38, Giăng 8:58, Giăng 8:58, Giăng 5:1726Nhưng các ngươi không tin ta, vì các ngươi chẳng phải là chiên của ta.stylusGiăng 8:47, Giăng 8:47, Giăng 10:27, Giăng 10:27, Giăng 6:3727Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta.stylusGiăng 10:16, Giăng 10:16, Giăng 10:14, Giăng 10:14, Khải Huyền 3:2028Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.stylusGiăng 6:39, Giăng 6:40, Giăng 6:39, Giăng 6:40, Giăng 6:3729Cha ta là Ðấng lớn hơn hết đã cho ta chiên đó, và chẳng ai cướp nổi chiên đó khỏi tay Cha.stylusGiăng 6:37, Giăng 6:37, Giăng 17:9, Giăng 17:9, Giăng 14:2830Ta với Cha là một.stylusGiăng 1:1, Giăng 1:2, Giăng 1:1, Giăng 1:2, Giăng 14:931Người Giu-đa lại lượm đá đặng ném NgàistylusGiăng 8:59, Giăng 5:18, Giăng 8:59, Giăng 5:18, Giăng 11:832Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ta đã làm trước mắt các ngươi lắm việc lành bởi Cha đến; vì việc chi mà các ngươi ném đã ta?stylusGiăng 5:36, 2 Sử Ký 24:20, 2 Sử Ký 24:22, Giăng 10:37, Truyền Đạo 4:433Người Giu-đa trả lời rằng: Ấy chẳng phải vì một việc lành mà chúng ta ném đá ngươi, nhưng vì lời lộng ngôn: ngươi là người, mà tự xưng là Ðức Chúa Trời.stylusGiăng 5:18, Giăng 5:18, Lê Vi 24:16, Lê Vi 24:16, Giăng 10:3034Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong luật pháp của các ngươi há chẳng chép rằng: Ta đã phán: Các ngươi là các thần, hay sao?stylusThi Thiên 82:6, Thi Thiên 82:7, Thi Thiên 82:6, Thi Thiên 82:7, Xuất Hành 7:135Nếu luật pháp gọi những kẻ được lời Ðức Chúa Trời phán đến là các thần, và nếu Kinh Thánh không thể bỏ được,stylusMa-thi-ơ 24:35, Ma-thi-ơ 24:35, Rô-ma 13:1, Rô-ma 13:1, Lu-ca 24:4436thì ta đây, là Ðấng Cha đã biệt ra thánh, và sai xuống thế gian, nói: Ta là Con Ðức Chúa Trời, cớ sao các ngươi cáo ta là nói lộng ngôn?stylusGiăng 5:17, Giăng 5:18, Giăng 3:17, Giăng 5:17, Giăng 5:1837Ví bằng ta không làm những việc của Cha ta, thì các ngươi chớ tin ta.stylusGiăng 15:24, Giăng 15:24, Giăng 10:25, Giăng 10:25, Giăng 12:3738Còn nếu ta làm, thì, dầu các ngươi chẳng tin ta, hãy tin những việc ta, để các ngươi hiểu và biết rằng Cha ở trong ta và ta ở trong Cha.stylusGiăng 14:20, Giăng 14:20, Giăng 10:30, Giăng 10:25, Giăng 10:3039Chúng còn kiếm cách để bắt Ngài nữa; nhưng Ngài tránh khỏi tay họ.stylusGiăng 7:30, Giăng 7:30, Giăng 8:59, Giăng 8:59, Giăng 7:4440Ðoạn, Ngài lại sang bên kia sông Giô-đanh, đến nơi Giăng đã làm phép báp tem trước hết, và trú tại đó.stylusGiăng 1:28, Giăng 1:28, Giăng 11:54, Giăng 3:26, Giăng 7:141Có nhiều kẻ đến cùng Ngài, mà nói rằng: Giăng chưa làm một phép lạ nào, nhưng mọi điều Giăng đã nói về người nầy là thật.stylusGiăng 1:33, Giăng 1:34, Giăng 1:29, Giăng 1:30, Giăng 1:3342Tại đó có nhiều người tin Ngài.stylusGiăng 4:41, Giăng 4:41, Giăng 2:23, Giăng 7:31, Giăng 12:42