Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Giăng Chương 5

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
THE GOSPEL

Giăng 5

1Kế đó, có một ngày lễ của dân Giu-đa, Ðức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.
Xuất Hành 23:14, Xuất Hành 23:17, Phục Truyền 16:16, Xuất Hành 23:14, Xuất Hành 23:17
2Số là, tại thành Giê-ru-sa-lem, gần cửa Chiên, có một cái ao, tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Bê-tết-đa, xung quanh ao có năm cái vòm cửa.
Nê-hê-mi 12:39, Nê-hê-mi 12:39, Nê-hê-mi 3:1, Nê-hê-mi 3:1, Nê-hê-mi 3:32
3Những kẻ đau ốm, mù quáng, tàn tật, bại xuội nằm tại đó rất đông, chờ khi nước động;
Mác 3:1, Mác 3:4, Mác 3:1, Mác 3:4, Ma-thi-ơ 15:30
4vì một thiên sứ thỉnh thoảng giáng xuống trong ao, làm cho nước động; lúc nước đã động rồi, ai xuống ao trước hết, bất kỳ mắc bịnh gì, cũng được lành.
5Nơi đó, có một người bị bịnh đã được ba mươi tám năm.
Công Vụ 3:2, Công Vụ 3:2, Lu-ca 8:43, Lu-ca 8:43, Mác 9:21
6Ðức Chúa Jêsus thấy người nằm, biết rằng đau đã lâu ngày thì phán: Ngươi có muốn lành chăng?
Lu-ca 18:41, Lu-ca 18:41, Hê-bơ-rơ 4:15, Hê-bơ-rơ 4:15, Hê-bơ-rơ 4:13
7Người bịnh thưa rằng: Lạy Chúa, tôi chẳng có ai để quăng tôi xuống ao trong khi nước động; lúc tôi đi đến, thì kẻ khác đã xuống ao trước tôi rồi.
Phục Truyền 32:36, Thi Thiên 72:12, Phục Truyền 32:36, Thi Thiên 72:12, 1 Cô-rinh-tô 9:24
8Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đứng dậy, vác giường ngươi và đi.
Lu-ca 5:24, Lu-ca 5:24, Ma-thi-ơ 9:6, Ma-thi-ơ 9:6, Mác 2:11
9Tức thì người ấy được lành, vác giường mình và đi. Vả, bấy giờ là ngày Sa-bát.
Công Vụ 3:7, Công Vụ 3:8, Công Vụ 3:7, Công Vụ 3:8, Giăng 9:14
10Các người Giu-đa bèn nói với kẻ được chữa lành rằng: Nay là ngày Sa-bát, ngươi không phép mang giường mình đi.
Giăng 9:16, Giê-rê-mi 17:21, Lu-ca 6:2, Giăng 9:16, Giê-rê-mi 17:21
11Người trả lời rằng: Chính người đã chữa tôi được lành biểu tôi rằng: Hãy vác giường ngươi và đi.
Mác 2:9, Mác 2:11, Mác 2:9, Mác 2:11, Giăng 9:16
12Họ hỏi rằng: Người đã biểu ngươi: Hãy vác giường và đi, là ai?
Ma-thi-ơ 21:23, Ma-thi-ơ 21:23, Rô-ma 10:2, Các Quan Xét 6:29, Rô-ma 10:2
13Nhưng người đã được chữa lành không biết là ai: vì Ðức Chúa Jêsus đã lẫn trong đám đông tại chỗ đó.
Lu-ca 24:31, Lu-ca 4:30, Lu-ca 24:31, Lu-ca 4:30, Giăng 8:59
14Sau lại, Ðức Chúa Jêsus gặp người đó trong đền thờ, bèn phán rằng: Kìa, ngươi đã lành rồi, đừng phạm tội nữa, e có sự gì càng xấu xa xảy đến cho ngươi chăng.
Giăng 8:11, Giăng 8:11, Lê Vi 26:23, Lê Vi 26:24, Lê Vi 26:23
15Người đó đi nói với các người Giu-đa rằng ấy là Ðức Chúa Jêsus đã chữa lành cho mình.
Giăng 4:29, Giăng 4:29, Giăng 5:12, Giăng 9:30, Giăng 9:11
16Nhơn đó dân Giu-đa bắt bớ Ðức Chúa Jêsus, vì cớ Ngài làm những sự ấy trong ngày Sa-bát.
Giăng 10:39, Giăng 10:39, Mác 3:6, Giăng 7:25, Công Vụ 9:4
17Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Cha ta làm việc cho đến bây giờ, ta đây cũng làm việc như vậy.
Giăng 9:4, Giăng 14:10, Giăng 9:4, Giăng 14:10, Cô-lô-se 1:16
18Bởi cớ đó, dân Giu-đa càng kiếm cách nữa để giết Ngài, chẳng những vì Ngài phạm ngày Sa-bát thôi, mà lại vì Ngài gọi Ðức Chúa Trời là Thân phụ mình, làm ra mình bằng Ðức Chúa Trời.
Giăng 10:33, Giăng 10:33, Giăng 10:30, Giăng 10:30, Giăng 19:7
19Vậy, Ðức Chúa Jêsus cất tiếng phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Con chẳng tự mình làm việc gì được; chỉ làm điều chi mà Con thấy Cha làm; vì mọi điều Cha làm, Con cũng làm y như vậy.
Giăng 12:49, Giăng 12:49, Giăng 8:28, Giăng 8:28, Giăng 14:10
20Cha yêu Con và tỏ cho Con công việc lớn lao hơn những việc nầy nữa, để các ngươi lấy làm lạ lùng.
Giăng 3:35, Giăng 3:35, Ma-thi-ơ 3:17, Ma-thi-ơ 3:17, 2 Phi-e-rơ 1:17
21Vả, Cha khiến những kẻ chết sống lại và ban sự sống cho họ thể nào, thì Con cũng ban sự sống cho kẻ Con muốn thể ấy.
Rô-ma 8:11, Rô-ma 8:11, Phục Truyền 32:39, Phục Truyền 32:39, Giăng 11:25
22Cha cũng chẳng xét đoán ai hết, nhưng đã giao trọn quyền phán xét cho Con,
Giăng 5:27, Giăng 5:27, Công Vụ 17:31, Công Vụ 17:31, Ma-thi-ơ 28:18
23đặng ai nấy đều tôn kính Con, cũng như tôn kính Cha vậy. Ai không tôn kính Con, ấy là không tôn kính Cha, là Ðấng đã sai Con đến.
1 Giăng 2:23, 1 Giăng 2:23, Lu-ca 10:16, Lu-ca 10:16, 2 Giăng 1:9
24Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai nghe lời ta mà tin Ðấng đã sai ta, thì được sự sống đời đời, và không đến sự phán xét, song vượt khỏi sự chết mà đến sự sống.
Giăng 3:36, Giăng 3:36, 1 Giăng 5:11, 1 Giăng 5:13, 1 Giăng 5:11
25Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, giờ đến, và đã đến rồi, khi những kẻ chết sẽ nghe tiếng của Con Ðức Chúa Trời, và những kẻ nghe sẽ được sống.
Giăng 5:28, Giăng 5:28, Ê-phê-sô 5:14, Ê-phê-sô 5:14, Ê-phê-sô 2:5
26Vì như Cha có sự sống trong mình, thì Cha cũng đã ban cho Con có sự sống trong mình vậy.
Giăng 11:26, Giăng 11:26, Giăng 1:4, Giăng 1:4, Xuất Hành 3:14
27Cha đã ban quyền thi hành sự phán xét cho Con, vì là Con người.
Công Vụ 10:42, Công Vụ 10:42, Giăng 5:22, Công Vụ 17:31, Giăng 5:22
28Chớ lấy điều đó làm lạ; vì giờ đến, khi mọi người ở trong mồ mả nghe tiếng Ngài và ra khỏi:
Khải Huyền 20:12, Khải Huyền 20:12, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:17, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14
29ai đã làm lành thì sống lại để được sống, ai đã làm dữ thì sống lại để bị xét đoán.
Đa-ni-ên 12:2, Đa-ni-ên 12:3, Đa-ni-ên 12:2, Đa-ni-ên 12:3, Rô-ma 2:6
30Ta không thể tự mình làm nổi việc gì; ta xét đoán theo điều ta nghe, và sự xét đoán ta là công bình, vì ta chẳng tìm ý muốn của ta, nhưng tìm ý muốn của Ðấng đã sai ta.
Giăng 6:38, Giăng 6:38, Giăng 5:19, Giăng 5:19, Giăng 4:34
31Nếu ta tự mình làm chứng lấy, thì sự làm chứng ấy không đáng tin.
Châm Ngôn 27:2, Châm Ngôn 27:2, Giăng 8:54, Giăng 8:54, Khải Huyền 3:14
32Có người khác làm chứng cho ta, và ta biết rằng chứng người đó làm cho ta là đáng tin.
Giăng 12:28, Giăng 12:30, Giăng 12:50, Giăng 1:33, Ma-thi-ơ 3:17
33Các ngươi có sai sứ đến cùng Giăng, thì người đã làm chứng cho lẽ thật.
Giăng 1:15, Giăng 1:27, Giăng 1:6, Giăng 1:8, Giăng 3:26
34Còn ta, lời chứng mà ta nhận lấy chẳng phải bởi người ta; nhưng ta nói vậy, đặng các ngươi được cứu.
1 Giăng 5:9, Lu-ca 19:41, Lu-ca 19:42, Giăng 20:31, 1 Giăng 5:9
35Giăng là đuốc đã thắp và sáng, các ngươi bằng lòng vui tạm nơi ánh sáng của người.
2 Phi-e-rơ 1:19, 2 Phi-e-rơ 1:19, Ma-thi-ơ 11:11, Giăng 1:7, Giăng 1:8
36Nhưng ta có một chứng lớn hơn chứng của Giăng; vì các việc Cha đã giao cho ta làm trọn, tức là các việc ta làm đó, làm chứng cho ta rằng Cha đã sai ta.
Giăng 10:25, Giăng 10:25, Giăng 15:24, Giăng 10:37, Giăng 10:38
37Chính Cha, là Ðấng đã sai ta, cũng làm chứng về ta. Các ngươi chưa hề nghe tiếng Ngài, chưa hề thấy mặt Ngài,
Giăng 8:18, Giăng 8:18, Giăng 1:18, Giăng 1:18, 1 Ti-mô-thê 1:17
38và đạo Ngài không ở trong các ngươi, vì các ngươi không tin Ðấng mà Ngài đã sai đến.
1 Giăng 2:14, 1 Giăng 2:14, Phục Truyền 6:6, Phục Truyền 6:9, Giăng 12:44
39Các ngươi dò xem Kinh Thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: ấy là Kinh Thánh làm chứng về ta vậy.
Lu-ca 24:27, Lu-ca 24:27, 2 Phi-e-rơ 1:19, 2 Phi-e-rơ 1:21, 2 Phi-e-rơ 1:19
40Các ngươi không muốn đến cùng ta để được sự sống!
Giăng 3:19, Giăng 3:19, Giăng 1:11, Giăng 1:11, Giăng 6:37
41Ta chẳng cầu vinh hiển bởi người ta mà đến đâu;
Giăng 7:18, Giăng 7:18, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:6, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:6, Giăng 5:34
42nhưng ta biết rằng các ngươi chẳng có sự yêu mến Ðức Chúa Trời ở trong các ngươi.
Giăng 2:25, 1 Giăng 2:15, 1 Giăng 3:17, 1 Giăng 4:20, Giăng 2:25
43Ta nhơn danh Cha ta mà đến, các ngươi không nhận lấy ta. Nếu có kẻ khác lấy danh riêng mình mà đến, thì các ngươi sẽ nhận lấy.
Giăng 10:25, Giăng 10:25, Ma-thi-ơ 24:5, Ma-thi-ơ 24:5, Giăng 17:4
44Các ngươi vẫn chịu vinh hiển lẫn của nhau, không tìm kiếm vinh hiển bởi một mình Ðức Chúa Trời đến, thì thể nào các ngươi tin được?
Giăng 12:43, Giăng 12:43, Rô-ma 2:29, Rô-ma 2:29, Phi-líp 2:3
45Chớ ngờ rằng ấy là ta sẽ tố cáo các ngươi trước mặt Cha, người sẽ tố cáo các ngươi là Môi-se, là người mà các ngươi trông cậy.
Rô-ma 3:19, Rô-ma 3:20, Rô-ma 3:19, Rô-ma 3:20, Ga-la-ti 3:10
46Vì nếu các ngươi tin Môi-se, cũng sẽ tin ta; bởi ấy là về ta mà người đã chép.
Phục Truyền 18:15, Phục Truyền 18:15, Phục Truyền 18:18, Phục Truyền 18:19, Phục Truyền 18:18
47Nhưng nếu các ngươi chẳng tin những lời người chép, các ngươi há lại tin lời ta sao?
Lu-ca 16:31, Lu-ca 16:31, Lu-ca 16:29, Lu-ca 16:29

Sách Khác

GiăngCông VụRô-ma+

Sách Khác

GiăngCg. 5
Công VụRô-ma1 Cô-rinh-tô2 Cô-rinh-tôGa-la-ti
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward