Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Giô-suê Chương 19

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
GIÔ-SUÊ

Giô-suê 19

1Phần đất thứ nhì bắt thăm trúng về chi phái Si-mê-ôn, tùy theo những họ hàng của chúng; sản nghiệp của chi phái này ở giữa sản nghiệp người Giu-đa.
Giô-suê 19:9, Giô-suê 19:9, Sáng Thế Ký 49:5, Sáng Thế Ký 49:7, Sáng Thế Ký 49:5
2Chi phái Si-mê-ôn có trong sản nghiệp mình Bê -e-Sê-ba, Sê-ba, Mô-la-đa,
1 Sử Ký 4:28, 1 Sử Ký 4:30, 1 Sử Ký 4:28, 1 Sử Ký 4:30, Giô-suê 15:28
3Hát-sa-Su-anh, Ba-la, Ê-xem,
Giô-suê 15:28, Giô-suê 15:29, Giô-suê 15:28, Giô-suê 15:29
4Eân-thô-lát, Bê-thu, Họt-ma,
Giô-suê 15:30, Các Quan Xét 1:17, Giô-suê 15:30, Các Quan Xét 1:17
5Xiếc-lác, Bết-Ma-ca-bốt, Hát-sa-Su-sa,
1 Sa-mu-ên 30:1, 1 Sa-mu-ên 27:6, Giô-suê 15:31, 1 Sử Ký 4:31, 1 Sa-mu-ên 30:1
6Bết-Lê-ba-ốt, và Sê-a-ru-chem: hết thảy mười ba thành cùng các làng của nó;
Giô-suê 15:32, Giô-suê 15:32
7A-in, Rim-môn, Ê-the, và A-san: hết thảy bốn thành cùng các làng của nó;
Giô-suê 15:42, Giô-suê 15:42, 1 Sử Ký 4:32, Dân Số 33:19, Dân Số 33:20
8luôn hết các làng ở chung quanh những thành ấy cho đến Ba-lát-Bê -e, tức là Ra-ma ở miền nam. Ðó là sản nghiệp của chi phái Si-mê-ôn, tùy theo những họ hàng của chúng.
1 Sử Ký 4:33, 1 Sử Ký 4:33, 1 Sa-mu-ên 30:27, 1 Sa-mu-ên 30:27
9Sản nghiệp của người Si-mê-ôn vốn chiếc ở phần đất của người Giu-đa: vì phần của người Giu-đa lấy làm lớn quá; vậy người Si-mê-ôn có sản nghiệp mình tại giữa sản nghiệp của họ.
2 Cô-rinh-tô 8:14, 2 Cô-rinh-tô 8:15, 2 Cô-rinh-tô 8:14, 2 Cô-rinh-tô 8:15, Xuất Hành 16:18
10Phần đất thứ ba bắt thăm trúng về người Sa-bu-lôn, tùy theo những họ hàng của chúng. Giới hạn của sản nghiệp họ chạy đến Sa-rít.
Giô-suê 18:11, Giô-suê 18:6, Sáng Thế Ký 49:13, Phục Truyền 33:18, Phục Truyền 33:19
11Giới hạn đi lên hướng tây về lối Ma-rê-a-la, và đụng Ðáp-bê-sết, rồi đến khe đối Giốc-nê-am.
Giô-suê 12:22, Giô-suê 12:22, 1 Sử Ký 6:68, 1 Các Vua 4:12, 1 Sử Ký 6:68
12Từ Sa-rít nó vòng qua hướng đông, tức về hướng mặt trời mọc, trên giáp giới Kít-lốt-Tha-bô; đoạn đi về hướng Ðáp-rát, và lên đến Gia-phia;
Giô-suê 21:28, Các Quan Xét 4:6, Các Quan Xét 4:12, Giô-suê 19:22, Thi Thiên 89:12
13từ đó nó chạy về hướng đông đến Gát-Hê-phe, và Ết-Cát-sin, mở dài thêm về lối Nê-a, mà đến Rim-môn.
2 Các Vua 14:25, 2 Các Vua 14:25
14Ðoạn, giới hạn vòng lên phía bắc về lối Ha-na-thôn, rồi giáp trũng Díp-thách-Eân.
15Lại còn có thành Cát-tát, Na-ha-la, Sim-rôn, Di-đê-a-la, và Bết-lê-hem; hết thảy mười hai thành với các làng của nó.
Giô-suê 11:1, Giô-suê 11:1, 2 Sa-mu-ên 23:15, 2 Sử Ký 11:6, Các Quan Xét 1:30
16Các thành này cùng các làng của nó, ấy là sản nghiệp của người Sa-bu-lôn, tùy theo những họ hàng của chúng.
17Phần thứ tư bắt thăm trúng về con cháu Y-sa-ca, tùy theo họ hàng của chúng.
18Giới hạn của chúng chạy đến Gít-rê-ên, Kê-su-lốt, Su-nem,
1 Sa-mu-ên 28:4, 1 Sa-mu-ên 28:4, 2 Các Vua 4:8, 2 Các Vua 4:8, 1 Các Vua 21:15
19Ha-pha-ra-im, Si-ôn, A-na-cha-rát,
20Ra-bít, Ki-si-ôn, Ê-bết;
21Rê-mết, Eân-Ga-nim, Eân-Ha-đa, và Bết-phát-sết.
Giô-suê 21:29, Giô-suê 21:29
22Kế giới hạn đụng Tha-bô, Sa-chát-si-ma, và Bết-Sê-mết, rồi giáp sông Giô-đanh: hết thảy mười sáu thành với các làng của nó.
Các Quan Xét 4:6, Các Quan Xét 4:6, 2 Các Vua 14:11, 2 Các Vua 14:13, 1 Sử Ký 6:77
23Các thành này cùng những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Y-sa-ca, tùy theo họ hàng của chúng.
24Phần thứ năm bắt thăm trúng về chi phái A-se, tùy theo những họ hàng của chúng.
Lu-ca 2:26, Lu-ca 2:38, Lu-ca 2:26, Lu-ca 2:38
25Giới hạn họ là Hên-cát, Ha-li, Bê-ten, Aïc-sáp,
Giô-suê 11:1, Giô-suê 12:20, 2 Sa-mu-ên 2:16, Giô-suê 11:1, Giô-suê 12:20
26A-lam-mê-léc, a-mê-át, và Mi-sê-anh. Hướng tây nó đụng Cạt-mên và khe Líp-na; rồi vòng qua phía mặt trời mọc,
1 Các Vua 18:42, Nhã Ca 7:5, 1 Các Vua 18:20, Ê-sai 33:9, 1 Các Vua 18:42
27về lối Bết-Ða-gôn, đụng Sa-bu-lôn và trụng Díp-thách-Eân ở về phía bắc Bết-Ê-méc và Nê -i-ên; đoạn chạy về phía tả Ca-bun;
1 Các Vua 9:13, 1 Các Vua 9:13, 1 Sa-mu-ên 5:2, 1 Sa-mu-ên 5:2
28về Ếp-rôn, Rê-hốp, Ham-môn, và Ca-na, cho đến thành lớn Si-đôn.
Các Quan Xét 1:31, Các Quan Xét 1:31, Giô-suê 11:8, Giô-suê 11:8, Giăng 2:11
29Giới hạn lại vòng về Ra-ma, cho đến thành kiên cố Ty-rơ, đoạn chạy hướng Hô-sa, rồi giáp biển tại miền Aïc-xíp.
Các Quan Xét 1:31, Các Quan Xét 1:31, 2 Sa-mu-ên 5:11, 2 Sa-mu-ên 5:11, Ê-xê-chi-ên 26:1
30Lại còn có U-ma, A-phéc, và Rê-hốp: hết thảy hai mươi thành cùng các làng của nó.
1 Các Vua 20:30, Giô-suê 19:28, Giô-suê 21:31, Dân Số 13:11, Giô-suê 12:18
31Các thành này và những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái A-se, tùy theo các họ hàng của chúng.
Phục Truyền 33:24, Phục Truyền 33:25, Sáng Thế Ký 49:20, Phục Truyền 33:24, Phục Truyền 33:25
32Phần thứ sáu bắt thăm trúng về con cháu Nép-ta-li, tùy theo những họ hàng của chúng.
33Giới hạn của họ chạy từ Hê-lép, từ cây dẻ bộp ở tại Sa-na-im, về lối A-đa-mi-Nê-kép và Giáp-nê-ên cho đến Lạc-cum, rồi giáp sông Giô-đanh.
Các Quan Xét 4:11, Các Quan Xét 4:11
34Kết giới hạn vòng về hướng tây, đi đến Át-nốt-Tha-bô, rồi từ đó chạy về Hục-cốc. Phía nam giáo Sa-bu-lôn, phía tây giáp A-se và Giu-đa; còn phía mặt trời mọc có sông Giô-đanh.
Phục Truyền 33:23, Phục Truyền 33:23, Giô-suê 19:22, Giô-suê 19:12, Giô-suê 19:22
35Các thành kiên cố là: Xi-đim, Xe-rơ, Ha-mát, Ra-cát, Ki-nê-rết,
Giô-suê 11:2, Giô-suê 11:2, 1 Các Vua 8:65, Sáng Thế Ký 10:18, 1 Các Vua 8:65
36A-đa-ma, Ra-ma, Hát-so,
Giô-suê 11:1, Giô-suê 11:1, Giô-suê 11:20, Giô-suê 12:19, Giô-suê 11:20
37Kê-đe, Ết-rê -i, Eân-Hát-so,
Giô-suê 20:7, Giô-suê 12:22, Giô-suê 20:7, Giô-suê 12:22
38Gi-ri-ôn, Mít-đa-Eân, Hô-rem, Bết-a-nát, và Bết-Sê-mết: hết thảy mười chín thành cùng các làng của nó.
39Các thành này với những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Nép-ta-li, tùy theo những họ hàng của chúng.
40Phần thứ bảy bắt thăm trúng về chi phài Ðan, tùy theo những họ hàng của chúng.
41Giới hạn sản nghiệp họ gồm Xô-rê-a, Ết-tha-ôn, Yết-Sê-mết,
Các Quan Xét 13:25, 1 Sử Ký 2:53, Các Quan Xét 16:31, Các Quan Xét 13:2, Giô-suê 15:33
42Sa-la-bin, A-gia-lôn, Gít-la,
Các Quan Xét 1:35, Các Quan Xét 1:35, Giô-suê 21:24, 1 Sa-mu-ên 14:31, Giô-suê 10:12
43Ê-lôn, Thim-na-tha, Éc-rôn,
Sáng Thế Ký 38:12, Sáng Thế Ký 38:12, 1 Sa-mu-ên 5:10, Giô-suê 15:45, Các Quan Xét 14:1
44Eân-thê-kê, Ghi-bê-thôn, Ba-lát,
Giô-suê 21:23, 1 Các Vua 16:15, 1 Các Vua 15:27, 1 Các Vua 9:18, Giô-suê 21:23
45Giê-hút, Bê-nê-Bê-rác, Gát-Rim-môn,
Giô-suê 21:24, Giô-suê 21:24
46Mê-Giạt-côn, và Ra-côn, với đất đối ngang Gia-phô.
2 Sử Ký 2:16, Công Vụ 9:36, Công Vụ 9:43, Công Vụ 10:8, Giô-na 1:3
47Vả, địa phận của người Ðan là ra ngoài nơi mình; vì người Ðan đi lên đánh chiếm lấy Lê-sem, rồi dùng lưỡi gươm diệt nó. Người Ðan chiếm lấy nó làm sản nghiệp ở tại đó, và lấy tên Ðan, tổ phụ mình, đặt cho Lê-sem.
Các Quan Xét 1:34, Các Quan Xét 1:35, Các Quan Xét 1:34, Các Quan Xét 1:35, Các Quan Xét 18:1
48Các thành này với những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Ðan, tùy theo những họ hàng của chúng.
49Khi người ta đã chia xứ theo giới hạn xong rồi, thì dân Y-sơ-ra-ên lấy ở giữa mình một sản nghiệp mà cấp cho Giô-suê, con trai của Nun.
Ê-xê-chi-ên 45:7, Ê-xê-chi-ên 45:8, Ê-xê-chi-ên 45:7, Ê-xê-chi-ên 45:8
50Dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng của Ðức Giê-hô-va, cấp cho người cái thành mà người xin, tức là thành Thim-nát-Sê-rách trong núi Ép-ra-im. Người xây thành và ở tại đó.
Giô-suê 24:30, Giô-suê 24:30, Các Quan Xét 2:9, Các Quan Xét 2:9, 1 Sử Ký 7:24
51Ðó là các sản nghiệp mà thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên, bắt thăm phân phát cho, tại Si-lô, ở cửa hội mạc trước mặt Ðức Giê-hô-va. Ấy họ chia xong xứ là như vậy.
Giô-suê 14:1, Giô-suê 18:10, Giô-suê 14:1, Giô-suê 18:10, Giô-suê 18:1

Sách Khác

Giô-suêCác Quan XétRu-tơ+

Sách Khác

Giô-suêCg. 19
Các Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward