1Cả hội chúng dân Y-sơ-ra-ên nhóm hiệp tại Si-lô, và lập hội mạc tại đó: xứ đều phục trước mặt họ.stylusGiô-suê 19:51, Giô-suê 19:51, Giô-suê 21:2, 1 Sa-mu-ên 1:3, Giô-suê 21:22Nhưng trong dân Y-sơ-ra-ên còn lại bảy chi phái mà người ta chưa phân phát phần sản nghiệp cho.stylus3Giô-suê bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi lần lữa cho đến chừng nào, không đi chiếm xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi?stylusChâm Ngôn 13:4, Các Quan Xét 18:9, Châm Ngôn 13:4, Các Quan Xét 18:9, Ma-thi-ơ 20:64Hãy chọn từng chi phái ba người, rồi ta sẽ sai đi; các người này sẽ đứng dậy đi khắp xứ, lấy địa đồ để phân chia, rồi sẽ trở về cùng ta.stylusGiô-suê 18:9, Giô-suê 4:2, Giô-suê 18:6, Giô-suê 18:3, Dân Số 13:25Họ sẽ chia xứ làm bảy phần; Giu-đa sẽ ở trong giới hạn mình nơi miền nam; còn nhà Giô-sép ở trong giới hạn mình nơi miền bắc.stylusGiô-suê 19:1, Giô-suê 19:9, Giô-suê 16:1, Giô-suê 16:10, Giô-suê 15:16Vậy, các ngươi hãy lấy địa đồ của xứ làm bảy phần, đem về đây cho ta; rồi ta sẽ bắt thăm cho các ngươi tại đây trước Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng ta.stylusGiô-suê 14:2, Giô-suê 14:2, Giô-suê 18:10, Giô-suê 18:10, Giô-suê 18:87Nhưng không có phần cho người Lê-vi tại giữa các ngươi; bởi vì chức tế lễ của Ðức Giê-hô-va là sản nghiệp của các người đó; còn Gát, Ru-bên, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lãnh phần sản nghiệp mà Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, đã ban cho họ ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông.stylusGiô-suê 13:33, Giô-suê 13:33, Dân Số 18:20, Giô-suê 13:8, Giô-suê 13:318Vậy, các người ấy đứng dậy đi; Giô-suê truyền lịnh cho các người đi đặng lấy địa đồ của xứ, mà rằng: Hãy đi khắp xứ lấy địa đồ, rồi trở về cùng ta; ta sẽ bắt thăm tại đây cho các ngươi trước mặt Ðức Giê-hô-va ở Si-lô.stylusRô-ma 14:19, Giô-suê 18:10, Rô-ma 14:19, Giô-suê 18:10, 1 Sa-mu-ên 14:419Các người ấy bèn đi khắp xứ, vẽ địa đồ trên một quyển sách chia làm bảy phần, tùy theo các thành; rồi trở về cùng Giô-suê ở trại quân tại Si-lô.stylusCông Vụ 13:19, Công Vụ 13:1910Giô-suê bèn bắt thăm cho chúng tại Si-lô, trước mặt Ðức Giê-hô-va; tại đó Giô-suê chia xứ ra cho dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo các chi phái của họ.stylusCô-lô-se 1:12, Cô-lô-se 1:12, Công Vụ 13:19, Công Vụ 13:19, Giô-suê 18:611Thăm trúng nhằm chi phái Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng, và địa phận mà thăm chỉ định, ở nhằm giữa chi phái Giu-đa và chi phái Giô-sép.stylusPhục Truyền 13:12, Giô-suê 15:1, Giô-suê 15:8, Giô-suê 16:1, Giô-suê 16:1012Giới hạn của Bên-gia-min về phía bắc chạy từ Giô-đanh, đi lên phía sau Giê-ri-cô về hướng bắc; đoạn bò lên núi, rồi giáp đồng vắng Bết-a-ven.stylusGiô-suê 16:1, Giô-suê 16:1, Giô-suê 7:2, Giô-suê 7:2, Giô-suê 2:113Từ có giới hạn đi ngang sau lưng Lu-xơ, cũng gọi là Bê-tên, tại phía nam, rồi chạy xuống A-ta-rốt-a-đa ở gần núi về phía nam Bết-Hô-rôn dưới.stylusSáng Thế Ký 28:19, Sáng Thế Ký 28:19, Giô-suê 16:2, Giô-suê 16:3, Giô-suê 16:214Giới hạn giăng vòng từ phía tây về hướng nam, tức từ núi đối ngang Bết-Hô-rôn về phía nam; rồi giáp Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, thành của người Giu-đa. Ðó là miền tây.stylusGiô-suê 15:9, Giô-suê 15:9, 2 Sa-mu-ên 6:2, 1 Sa-mu-ên 7:1, 1 Sa-mu-ên 7:215Miền nam khởi từ đầu Ki-ri-át-Giê-a-rim; giới hạn cứ chạy về phía tây, thẳng đến suối nước Nép-thô-ách;stylusGiô-suê 15:9, Giô-suê 15:916rồi nó xuống đến đuôi núi nằm ngang trũng con trai Hi-nôm ở trong trũng Rê-pha-im, tại phía bắc; nó chạy xuống dọc theo trũng Hi-nôm ở sau lưng Giê-bu-sít, về phía nam, đoạn xuống đến Eân-Rô-ghen.stylus2 Các Vua 23:10, 2 Các Vua 23:10, Giô-suê 15:7, Giô-suê 15:8, Giô-suê 15:717Giới hạn chạy vế hướng bắc đến Eân-Sê-mết; từ đó thẳng về Ghê-li-lốt ở đối ngang dốc A-đu-mim, rồi chạy xuống đến hòn đá Bô-han, là con trai Ru-bên;stylusGiô-suê 15:6, Giô-suê 15:618đoạn, nó đi ngang A-ra-ba về hướng bắc, và chạy xuống A-ra-ba.stylusGiô-suê 15:6, Giô-suê 15:6, Giô-suê 15:61, Giô-suê 15:6119Giới hạn liền đi ngang qua phía sau Bết-Hốt-la về hướng bắc, rồi giáp phía Biển mặn về hướng bắc ở đầu phía nam của sông Giô-đanh. Ðó là giới hạn về phía nam.stylusSáng Thế Ký 14:3, Giô-suê 15:2, Sáng Thế Ký 14:3, Giô-suê 15:2, Dân Số 34:320Về phía đông nó giáp sông Giô-đanh. Ðó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, và giới hạn về bốn phía, tùy theo những họ hàng của chúng.stylus21Các thành của chi phái Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng, là: Giê-ri-cô, Bết-Hô-đa, Ê-méc-kê-sít,stylusGiô-suê 18:12, Giô-suê 18:12, Giô-suê 6:1, Giô-suê 18:19, Lu-ca 10:3022Bết-a-ra-ba, Xê-ma-ra-im, Bê-tên,stylus1 Các Vua 12:29, 1 Các Vua 12:32, Giô-suê 15:6, 2 Sử Ký 13:4, Giô-suê 18:1823A-vim, Pha-ra, Oùp-ra,stylus1 Sa-mu-ên 13:17, 1 Sa-mu-ên 13:1724Kê-pha-a-mô-nai, Oùp-ni, và Ghê-ba: hết thảy mười hai thành và các làng của nó;stylusÊ-xơ-ra 2:26, Ê-xơ-ra 2:26, Ê-sai 10:29, Nê-hê-mi 7:30, Giô-suê 21:1725Ga-ba-ôn, Ra-ma, Bê-ê-rốt,stylusGiô-suê 9:17, Giô-suê 9:17, Giô-suê 7:17, 1 Các Vua 9:2, Ê-sai 28:2126Mít-bê, Kê-phi-ra, Một-sa,stylusCác Quan Xét 10:17, Giô-suê 9:17, Ê-xơ-ra 2:25, Các Quan Xét 10:17, Giô-suê 9:1727Rê-kem, Giệt-bê-ên, Tha-rê-a-la,stylus28Xê-la, Ê-lép, Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-át, Ki-ri-át: hết thảy mười bốn thành với các làng của nó. Ðó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng.stylus2 Sa-mu-ên 21:14, 2 Sa-mu-ên 21:14, Giô-suê 15:8, Giô-suê 15:8, 2 Sa-mu-ên 5:8