Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Công Vụ Chương 2

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
CÔNG VỤ

Công Vụ 2

1Ðến ngày lễ Ngũ Tuần, môn đồ nhóm họp tại một chỗ.
Rô-ma 15:6, Rô-ma 15:6, Phi-líp 2:2, Phi-líp 2:2, Công Vụ 1:13
2Thình lình, có tiếng từ trời đến như tiếng gió thổi ào ào, đầy khắp nhà môn đồ ngồi.
Công Vụ 4:31, Công Vụ 4:31, 1 Các Vua 19:11, 1 Các Vua 19:11, Thi Thiên 18:10
3Các môn đồ thấy lưỡi rời rạc từng cái một, như lưỡi bằng lửa hiện ra, đậu trên mỗi người trong bọn mình.
Ma-thi-ơ 3:11, Ma-thi-ơ 3:11, Giăng 1:32, Giăng 1:33, Giăng 1:32
4Hết thảy đều được đầy dẫy Ðức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng khác, theo như Ðức Chúa Trời cho mình nói.
Mác 16:17, Mác 16:17, Công Vụ 13:52, Công Vụ 13:52, Công Vụ 4:31
5Vả, bấy giờ có người Giu-đa, kẻ mộ đạo, từ các dân thiên hạ đến, ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
Công Vụ 8:2, Lu-ca 2:25, Công Vụ 8:2, Lu-ca 2:25, Cô-lô-se 1:23
6Lúc tiếng ấy vang ra, dân chúng chạy đến, ai nấy đều sững sờ vì mỗi người đều nghe các môn đồ nói tiếng xứ mình.
2 Cô-rinh-tô 2:12, Ma-thi-ơ 2:3, Công Vụ 3:11, Công Vụ 2:2, 1 Cô-rinh-tô 16:9
7Chúng đều sợ hãi và lấy làm lạ mà rằng: Hết thảy người nói đó, há chẳng phải là người Ga-li-lê sao?
Công Vụ 2:12, Công Vụ 2:12, Công Vụ 1:11, Công Vụ 1:11, Công Vụ 14:11
8Vậy thì sao chúng ta nghe ai nầy đều nói tiếng riêng của xứ chúng ta sanh đẻ?
9Nào người Bạt-thê, Mê-đi, Ê-la-mít, kẻ ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, Giu-đê, Cáp-ba-đốc, Bông, A-si,
1 Phi-e-rơ 1:1, 1 Phi-e-rơ 1:1, 2 Ti-mô-thê 1:15, Khải Huyền 1:4, Công Vụ 18:2
10Phi-ri-gi, Bam-phi-ly, Ê-díp-tô, đất Li-by gần Sy-ren, nào kẻ từ Rô-ma đến,
Xa-cha-ri 8:23, Công Vụ 16:6, Xa-cha-ri 8:23, Công Vụ 16:6, Công Vụ 13:43
11cả người Giu-đa hoặc người mới theo đạo Giu-đa, người Cơ-rết và A rạp nữa, chúng ta đều nghe họ lấy tiếng chúng ta mà nói những sự cao trọng của Ðức Chúa Trời.
Xuất Hành 15:11, 1 Cô-rinh-tô 12:10, Xuất Hành 15:11, 1 Cô-rinh-tô 12:10, Giê-rê-mi 25:24
12Ai ai đều sợ hãi, không biết nghĩ làm sao, bèn nói với nhau rằng: Việc nầy là nghĩa làm sao?
Lu-ca 18:36, Công Vụ 17:20, Lu-ca 15:26, Lu-ca 18:36, Công Vụ 17:20
13Nhưng có kẻ lại nhạo báng rằng: Họ say rượu mới đó.
1 Cô-rinh-tô 14:23, 1 Cô-rinh-tô 14:23, Công Vụ 2:15, 1 Sa-mu-ên 1:14, Công Vụ 2:15
14Bấy giờ, Phi -e-rơ đứng ra cùng mười một sứ đồ, cất tiếng nói với dân chúng rằng: Hỡi người Giu-đa, và mọi người ở tại thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết rõ điều nầy, và lắng tai nghe lời ta.
Ê-sai 51:7, Ê-sai 51:7, Ê-sai 58:1, Ê-sai 51:1, Phục Truyền 27:9
15Những người nầy chẳng phải say như các ngươi ngờ đâu, vì bây giờ mới là giờ thứ ba ban ngày.
1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:5, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:8, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:5, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:8, 1 Sa-mu-ên 1:15
16Nhưng ấy là điều đấng tiên tri Giô-ên đã nói tiên tri rằng:
Giô-ên 2:28, Giô-ên 2:32, Giô-ên 2:28, Giô-ên 2:32
17Ðức Chúa Trời phán: Trong những ngày sau rốt, Ta sẽ đổ Thần ta khắp trên mọi xác-thịt; Con trai và con gái các ngươi đều sẽ nói lời tiên tri, Bọn trai trẻ sẽ thấy điềm lạ, Và các người già cả sẽ có chiêm bao,
Giô-ên 2:28, Giô-ên 2:32, Giô-ên 2:28, Giô-ên 2:32, Ê-sai 44:3
18Phải, trong những ngày đó, ta sẽ đổ Thần ta khắp trên các đầy tớ trai và gái ta, Chúng nó đều nói lời tiên tri;
Cô-lô-se 3:11, Ga-la-ti 3:28, Cô-lô-se 3:11, Ga-la-ti 3:28, 1 Cô-rinh-tô 7:21
19Ta lại sẽ tỏ ra sự lạ lùng ở trên trời, Và dấu lạ ở dưới đất; Tức là máu, lửa, và luồng khói;
Giô-ên 2:30, Giô-ên 2:31, Giô-ên 2:30, Giô-ên 2:31, Sô-phô-ni 1:14
20Một trời sẽ biến nên tối tăm, Mặt trăng hóa ra máu, Trước ngày lớn và vinh hiển của Chúa chưa đến;
2 Phi-e-rơ 3:10, A-mốt 8:9, 2 Phi-e-rơ 3:10, A-mốt 8:9, Ma-thi-ơ 24:29
21Và lại ai cầu khẩn danh Chúa thì sẽ được cứu.
Rô-ma 10:12, Rô-ma 10:13, Rô-ma 10:12, Rô-ma 10:13, Giô-ên 2:32
22Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy: Ðức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, tức là Người mà Ðức Chúa Trời đã dùng làm việc quyền phép, sự lạ và dấu lạ ở giữa các ngươi, để làm chứng cho Người trong vòng các ngươi, như chính các ngươi đều biết.
Giăng 3:2, Giăng 3:2, Giăng 14:10, Giăng 14:11, Công Vụ 4:10
23Người đó bị nộp, theo ý định trước và sự biết trước của Ðức Chúa Trời, các ngươi đã mượn tay độc ác mà đóng đinh Người trên thập tự giá và giết đi.
Lu-ca 22:22, Lu-ca 22:22, Công Vụ 4:28, Công Vụ 3:18, Công Vụ 4:28
24Nhưng Ðức Chúa Trời đã khiến Người sống lại, bứt đứt dây trói của sự chết, vì nó không thể giữ Người lại dưới quyền nó.
1 Cô-rinh-tô 6:14, 1 Cô-rinh-tô 6:14, 1 Phi-e-rơ 1:21, 1 Phi-e-rơ 1:21, Cô-lô-se 2:12
25Bởi chưng vua Ða-vít có nói về Người rằng: Tôi từng thấy Chúa ở trước mặt tôi luôn, Vì Ngài ở bên hữu tôi, hầu cho tôi chẳng bị rúng động chút nào.
Thi Thiên 16:8, Thi Thiên 16:11, Thi Thiên 16:8, Thi Thiên 16:11, Ê-sai 41:13
26Bởi cớ đó, lòng tôi vui vẻ, lưỡi tôi mừng rỡ, Và xác thịt tôi cũng sẽ yên nghỉ trong sự trông cậy;
Thi Thiên 16:9, Thi Thiên 16:9, Thi Thiên 71:23, Thi Thiên 63:5, Thi Thiên 71:23
27Vì Chúa sẽ chẳng để linh hồn tôi nơi âm phủ, Và chẳng cho Ðấng Thánh của Ngài hư nát đâu.
Thi Thiên 16:10, Thi Thiên 16:10, Công Vụ 2:31, Công Vụ 2:31, Khải Huyền 1:18
28Chúa đã cho tôi biết đường sự sống; Cũng sẽ cho tôi đầy lòng vui mừng trước mặt Ngài.
Thi Thiên 16:11, Thi Thiên 16:11, Thi Thiên 25:4, Thi Thiên 21:6, Thi Thiên 42:5
29Hỡi anh em, ta thật có thể nói cách vững vàng với anh em về tổ Ða-vít rằng người đã chết và chôn rồi, ngày nay mồ mả người còn ở giữa chúng ta.
Công Vụ 13:36, Công Vụ 13:36, 1 Các Vua 2:10, Hê-bơ-rơ 7:4, Công Vụ 7:8
30Nhưng, vì người là đấng tiên tri, và biết Ðức Chúa Trời đã thề hứa với người sẽ cho một hậu tự người ngồi trên ngai mình,
Thi Thiên 132:11, Thi Thiên 132:18, Thi Thiên 132:11, Thi Thiên 132:18, Thi Thiên 89:3
31thì người đã thấy trước và nói trước về sự sống lại của Ðấng Christ rằng: Ngài chẳng bị để nơi âm phủ, và xác thịt Ngài chẳng thấy sự hư nát.
Công Vụ 2:27, Công Vụ 2:27, Thi Thiên 16:10, Thi Thiên 16:10, Công Vụ 13:35
32Ðức Chúa Jêsus nầy, Ðức Chúa Trời đã khiến sống lại, và chúng ta thảy đều làm chứng về sự đó.
Công Vụ 3:15, Công Vụ 3:15, Công Vụ 1:8, Công Vụ 1:8, Công Vụ 1:22
33Vậy, sau khi Ngài đã được đem lên bên hữu Ðức Chúa Trời, và từ nơi Cha đã nhận lấy Ðức Thánh Linh mà Cha đã hứa ban cho, thì Ngài đổ Ðức Thánh Linh ra, như các ngươi đương thấy và nghe.
Công Vụ 1:4, Công Vụ 1:4, Công Vụ 5:31, Công Vụ 5:31, Công Vụ 2:17
34Vì vua Ða-vít chẳng hề lên trời, nhưng chính người có nói: Chúa đã phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
Thi Thiên 110:1, Thi Thiên 110:1, Ma-thi-ơ 22:42, Ma-thi-ơ 22:45, Ma-thi-ơ 22:42
35Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chơn ngươi, đặng làm bệ cho ngươi.
Khải Huyền 19:19, Khải Huyền 20:3, Khải Huyền 19:19, Khải Huyền 20:3, Ê-sai 60:14
36Vậy, cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết chắc rằng Ðức Chúa Trời đã tôn Jêsus nầy, mà các ngươi đã đóng đinh trên thập tự giá, làm Chúa và Ðấng Christ.
Công Vụ 5:30, Công Vụ 5:31, Công Vụ 5:30, Công Vụ 5:31, Rô-ma 14:8
37Chúng nghe bấy nhiêu lời, trong lòng cảm động, bèn hỏi Phi -e-rơ và các sứ đồ khác rằng: Hỡi anh em, chúng ta phải làm chi?
Lu-ca 3:10, Lu-ca 3:10, Công Vụ 22:10, Công Vụ 22:10, Công Vụ 16:29
38Phi -e-rơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhơn danh Ðức Chúa Jêsus chịu phép báp-tem, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Ðức Thánh Linh.
Công Vụ 22:16, Công Vụ 22:16, Mác 16:16, Mác 16:16, Công Vụ 8:12
39Vì lời hứa thuộc về các ngươi, con cái các ngươi, và thuộc về hết thảy mọi người ở xa, tức là bao nhiêu người mà Chúa là Ðức Chúa Trời chúng ta sẽ gọi.
Ê-sai 44:3, Rô-ma 8:30, Ê-sai 44:3, Rô-ma 8:30, Giô-ên 2:32
40Phi -e-rơ lại lấy nhiều lời giảng nữa mà giục lòng và khuyên lơn chúng rằng: Các ngươi khá cứu mình thoát khỏi giữa dòng dõi gian tà nầy!
Phi-líp 2:15, Phi-líp 2:15, Phục Truyền 32:5, Phục Truyền 32:5, Ma-thi-ơ 17:17
41Vậy, những kẻ nhận lời đó đều chịu phép báp-tem; và trong này ấy, có độ ba ngàn người thêm vào Hội thánh.
Công Vụ 4:4, Công Vụ 4:4, Công Vụ 2:47, Công Vụ 2:47, Công Vụ 16:31
42Vả, những người ấy bền lòng giữ lời dạy của các sứ đồ, sự thông công của anh em, lễ bẻ bánh, và sự cầu nguyện.
Hê-bơ-rơ 10:25, Hê-bơ-rơ 10:25, Công Vụ 1:14, Công Vụ 1:14, 1 Giăng 1:3
43Mọi người đều kính sợ vì có nhiều sự kỳ phép lạ làm ra bởi các sứ đồ.
Giăng 14:12, Lu-ca 8:37, Lu-ca 7:16, Giăng 14:12, Lu-ca 8:37
44Phàm những người tin Chúa đều hiệp lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung.
Công Vụ 4:32, Công Vụ 4:32, 1 Giăng 3:16, 1 Giăng 3:18, 1 Giăng 3:16
45Bán hết gia tài điền sản mình mà phân phát cho nhau, tùy sự cần dùng của từng người.
1 Giăng 3:17, 1 Giăng 3:17, 1 Ti-mô-thê 6:18, 1 Ti-mô-thê 6:19, 1 Ti-mô-thê 6:18
46Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến đền thờ; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách vui vẻ thật thà,
Công Vụ 5:42, Công Vụ 5:42, Công Vụ 2:42, Công Vụ 2:42, Công Vụ 20:7
47ngợi khen Ðức Chúa Trời và được đẹp lòng cả dân chúng. Mỗi ngày Chúa lấy những kẻ được cứu thêm vào Hội thánh.
Công Vụ 16:5, Công Vụ 16:5, Công Vụ 5:13, Công Vụ 5:14, Công Vụ 5:13

Sách Khác

Công VụRô-ma1 Cô-rinh-tô+

Sách Khác

Công VụCg. 2
Rô-ma1 Cô-rinh-tô2 Cô-rinh-tôGa-la-tiÊ-phê-sô
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward