Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Châm Ngôn Chương 27

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
CHÂM NGÔN

Châm Ngôn 27

1Chớ khoe khoang về ngày mai; Vì con chẳng biết ngày mai sẽ sanh ra điều gì.
Gia-cơ 4:13, Gia-cơ 4:16, Gia-cơ 4:13, Gia-cơ 4:16, Lu-ca 12:19
2Hãy để cho kẻ khác khen ngợi con, miệng con chẳng nên làm; Ðể cho một người ngoài tán mỹ con, môi con đừng làm.
2 Cô-rinh-tô 10:18, 2 Cô-rinh-tô 10:18, Châm Ngôn 25:27, Châm Ngôn 25:27, 2 Cô-rinh-tô 10:12
3Ðá thì nặng, cát cũng nặng; Nhưng cơn tức giận của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
Đa-ni-ên 3:19, Đa-ni-ên 3:19, 1 Giăng 3:12, Châm Ngôn 17:12, 1 Giăng 3:12
4Sự căm gan vốn hung dữ, và cơn giận như nước tràn ra; Nhưng ai đứng nổi trước sự ghen ghét?
Châm Ngôn 6:34, Châm Ngôn 6:34, Châm Ngôn 14:30, Châm Ngôn 14:30, Công Vụ 7:9
5Một lời quở trách tỏ tường Hơn là thương yêu giấu kín.
Châm Ngôn 28:23, Châm Ngôn 28:23, 1 Ti-mô-thê 5:20, 1 Ti-mô-thê 5:20, Ga-la-ti 2:14
6Bạn hữu làm cho thương tích, ấy bởi lòng thành tín; Còn sự hôn hít của kẻ ghen ghét lấy làm giả ngụy.
Thi Thiên 141:5, Thi Thiên 141:5, Khải Huyền 3:19, Khải Huyền 3:19, Châm Ngôn 26:23
7Kẻ no nê giày đạp tàng mật dưới chơn mình; Song điều gì đắng cũng lấy làm ngọt cho kẻ đói khát.
Lu-ca 15:16, Lu-ca 15:17, Lu-ca 15:16, Lu-ca 15:17, Dân Số 11:18
8Kẻ lưu lạc xa cách nơi ở của mình, Giống như chim bay đây đó khỏi ổ nó vậy.
Giô-na 1:10, Giô-na 1:17, Ê-sai 16:2, Châm Ngôn 21:16, Giô-na 1:10
9Dầu và thuốc thơm làm khoan khoái linh hồn; Lời khuyên do lòng bạn hữu ra cũng êm dịu dường ấy.
Châm Ngôn 16:23, Châm Ngôn 16:24, Châm Ngôn 16:23, Châm Ngôn 16:24, Châm Ngôn 16:21
10Chớ lìa bạn mình, hay là bạn của cha mình; Trong ngày hoạn nạn chớ đi đến nhà anh em mình: Một người xóm giềng gần còn hơn anh em xa.
Châm Ngôn 18:24, Châm Ngôn 18:24, Lu-ca 10:30, Lu-ca 10:37, 1 Các Vua 12:6
11Hỡi con, khá khôn ngoan, và làm vui lòng cha, Ðể cha có thế đáp lại cùng kẻ nào sỉ nhục cha.
Châm Ngôn 10:1, Châm Ngôn 10:1, Châm Ngôn 23:15, Châm Ngôn 23:16, Thi Thiên 119:42
12Người khôn khéo thấy trước sự tai hại, bèn lo ẩn núp mình; Còn kẻ ngu muội cứ đi qua, và phải mang lấy tai vạ.
Châm Ngôn 22:3, Châm Ngôn 22:3, Châm Ngôn 18:10, Châm Ngôn 18:10, 2 Phi-e-rơ 3:10
13Hãy lấy áo của người, vì người đã bảo lãnh cho kẻ lạ; Khá buộc người một của cầm, vì người đã đáp thế cho người dâm phụ.
Châm Ngôn 20:16, Châm Ngôn 20:16, Châm Ngôn 6:1, Châm Ngôn 6:4, Châm Ngôn 6:1
14Kẻ nào chổi dậy sớm chúc phước lớn tiếng cho bạn hữu mình, Người ta sẽ kể điều đó là sự rủa sả.
2 Sa-mu-ên 16:16, 2 Sa-mu-ên 16:19, 2 Sa-mu-ên 16:16, 2 Sa-mu-ên 16:19, Công Vụ 12:22
15Một máng xối giột luôn luôn trong ngày mưa lớn, Và một người đờn bà hay tranh cạnh, cả hai đều y như nhau.
Châm Ngôn 19:13, Châm Ngôn 19:13, Châm Ngôn 21:9, Châm Ngôn 21:19, Châm Ngôn 21:9
16Ai muốn ngăn giữ nàng, khác nào ngăn giữ gió, Và như tay hữu cầm lấy dầu vậy.
Giăng 12:3, Giăng 12:3
17Sắt mài nhọn sắt. Cũng vậy người bổ dưỡng diện mạo bạn hữu mình.
Hê-bơ-rơ 10:24, Hê-bơ-rơ 10:24, Châm Ngôn 27:9, Châm Ngôn 27:9, Gióp 4:3
18Ai săn sóc cây vả, sẽ ăn trái nó; Và kẻ nào hầu chủ mình ắt được tôn trọng.
2 Ti-mô-thê 2:6, 2 Ti-mô-thê 2:6, 1 Cô-rinh-tô 9:7, 1 Cô-rinh-tô 9:7, Nhã Ca 8:12
19Mặt dọi mặt trong nước thế nào, Lòng người đối với người cũng thế ấy.
Gia-cơ 1:22, Gia-cơ 1:25, Gia-cơ 1:22, Gia-cơ 1:25, Thi Thiên 33:15
20Con mắt loài người chẳng hề chán, Cũng như âm phủ và vực sâu không hề đầy vậy.
Truyền Đạo 1:8, Truyền Đạo 1:8, 1 Giăng 2:16, Châm Ngôn 30:15, Châm Ngôn 30:16
21Lò thử bạc, dót thử vàng; Còn sự khen ngợi thử loài người.
Châm Ngôn 17:3, Châm Ngôn 17:3, Xa-cha-ri 13:9, Thi Thiên 66:10, Xa-cha-ri 13:9
22Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó.
Châm Ngôn 23:35, Giê-rê-mi 5:3, Châm Ngôn 23:35, Giê-rê-mi 5:3, Ê-sai 1:5
23Hãy rán biết cảnh trạng bầy chiên con, Và lo săn sóc các đoàn bò của con;
1 Phi-e-rơ 5:2, 1 Phi-e-rơ 5:2, Giăng 21:15, Giăng 21:17, Giăng 21:15
24Vì sự giàu có không lưu tồn mãi mãi, Và mũ triều thiên há còn đến đời đời sao?
Châm Ngôn 23:5, Châm Ngôn 23:5, Ê-sai 9:7, 1 Ti-mô-thê 6:17, 1 Ti-mô-thê 6:18
25Cỏ khô đã mất đi, cỏ non bèn mọc ra, Và người ta thâu nhập rau cỏ núi.
Châm Ngôn 10:5, Châm Ngôn 10:5, Thi Thiên 104:14, Thi Thiên 104:14
26Lông chiên con dùng làm áo xống cho con, Giá dê đực dùng mua đồng ruộng.
Gióp 31:20, Gióp 31:20
27Sữa dê có đủ làm đồ ăn cho con, Cho người nhà con, và đặng nuôi lấy các con đòi của con.
Ma-thi-ơ 6:33, Ma-thi-ơ 6:33, Châm Ngôn 30:8, Châm Ngôn 30:9, Châm Ngôn 30:8

Sách Khác

Châm NgônTruyền ĐạoNhã Ca+

Sách Khác

Châm NgônCg. 27
Truyền ĐạoNhã CaÊ-saiGiê-rê-miCa Thương
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward