Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Châm Ngôn Chương 26

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
CHÂM NGÔN

Châm Ngôn 26

1Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.
Châm Ngôn 19:10, Châm Ngôn 19:10, Châm Ngôn 28:16, Châm Ngôn 28:16, Thi Thiên 12:8
2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
Dân Số 23:8, Dân Số 23:8, Nê-hê-mi 13:2, Thi Thiên 109:28, Nê-hê-mi 13:2
3Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.
Châm Ngôn 10:13, Châm Ngôn 10:13, 1 Cô-rinh-tô 4:21, Thi Thiên 32:9, 1 Cô-rinh-tô 4:21
4Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.
Châm Ngôn 26:5, Châm Ngôn 26:5, 1 Phi-e-rơ 3:9, 1 Phi-e-rơ 3:9, 1 Các Vua 12:14
5Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.
Ma-thi-ơ 16:1, Ma-thi-ơ 16:4, Rô-ma 12:16, Ma-thi-ơ 16:1, Ma-thi-ơ 16:4
6Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chơn mình, và uống lấy sự tổn hại.
Châm Ngôn 25:13, Châm Ngôn 10:26, Châm Ngôn 25:13, Châm Ngôn 10:26, Châm Ngôn 13:17
7Oáng chơn người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.
Châm Ngôn 26:9, Châm Ngôn 26:9, Châm Ngôn 17:7, Thi Thiên 64:8, Châm Ngôn 17:7
8Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.
Châm Ngôn 26:1, Châm Ngôn 26:1, Châm Ngôn 30:22, Châm Ngôn 30:22, Châm Ngôn 19:10
9Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.
Châm Ngôn 23:35, Châm Ngôn 23:35
10Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.
Châm Ngôn 11:31, Rô-ma 2:6, Châm Ngôn 11:31, Rô-ma 2:6
11Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.
2 Phi-e-rơ 2:22, 2 Phi-e-rơ 2:22, Ma-thi-ơ 12:45, Ma-thi-ơ 12:45, Xuất Hành 8:15
12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.
Châm Ngôn 29:20, Châm Ngôn 29:20, 1 Cô-rinh-tô 3:18, 1 Cô-rinh-tô 3:19, 1 Cô-rinh-tô 3:18
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
Châm Ngôn 22:13, Châm Ngôn 22:13, Châm Ngôn 19:15, Châm Ngôn 15:19, Châm Ngôn 19:15
14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
Hê-bơ-rơ 6:12, Hê-bơ-rơ 6:12, Châm Ngôn 12:24, Châm Ngôn 12:27, Châm Ngôn 24:33
15Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
Châm Ngôn 19:24, Châm Ngôn 19:24
16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.
Châm Ngôn 26:12, Châm Ngôn 26:12, Châm Ngôn 12:15, Châm Ngôn 12:15, 1 Phi-e-rơ 3:15
17Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.
Châm Ngôn 20:3, Châm Ngôn 20:3, Lu-ca 12:14, 2 Ti-mô-thê 2:23, 2 Ti-mô-thê 2:24
18Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!
Châm Ngôn 25:18, Châm Ngôn 25:18, Ê-sai 50:11, Ê-sai 50:11, Châm Ngôn 7:23
19Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.
Ê-phê-sô 5:4, Châm Ngôn 10:23, Ê-phê-sô 5:4, Châm Ngôn 10:23, Châm Ngôn 14:9
20Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.
Châm Ngôn 22:10, Gia-cơ 3:6, Châm Ngôn 22:10, Gia-cơ 3:6, Châm Ngôn 16:28
21Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.
Châm Ngôn 29:22, Châm Ngôn 15:18, Châm Ngôn 29:22, Châm Ngôn 15:18, Châm Ngôn 10:12
22Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.
Châm Ngôn 18:8, Châm Ngôn 18:8, Châm Ngôn 20:19, Châm Ngôn 20:19, Ê-xê-chi-ên 22:9
23Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.
Lu-ca 22:47, Lu-ca 22:48, Lu-ca 22:47, Lu-ca 22:48, Lu-ca 11:39
24Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;
Châm Ngôn 12:20, Châm Ngôn 12:20, Châm Ngôn 10:18, Châm Ngôn 10:18, Thi Thiên 41:6
25Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.
Châm Ngôn 6:16, Châm Ngôn 6:19, Châm Ngôn 6:16, Châm Ngôn 6:19, Giê-rê-mi 12:6
26Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.
1 Sa-mu-ên 18:17, Thi Thiên 55:21, Thi Thiên 55:23, 1 Sa-mu-ên 18:17, Thi Thiên 55:21
27Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.
Châm Ngôn 28:10, Châm Ngôn 28:10, Thi Thiên 9:15, Thi Thiên 9:15, Thi Thiên 7:15
28Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.
Giăng 8:44, Giăng 8:49, Giăng 8:44, Giăng 8:49, Giăng 10:32

Sách Khác

Châm NgônTruyền ĐạoNhã Ca+

Sách Khác

Châm NgônCg. 26
Truyền ĐạoNhã CaÊ-saiGiê-rê-miCa Thương
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward