Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Sử Ký Chương 6

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 SỬ KÝ

2 Sử Ký 6

1Bấy giờ, Sa-lô-môn nói rằng: Ðức Giê-hô-va đã phán rằng Ngài sẽ ngự trong nơi tối thẳm.
Thi Thiên 18:8, Thi Thiên 18:11, Thi Thiên 18:8, Thi Thiên 18:11, Lê Vi 16:2
2Nhưng tôi đã cất một cái đền cho Chúa trú ngụ, một nơi cho Chúa ở đời đời.
2 Sử Ký 2:4, 2 Sử Ký 2:6, 2 Sử Ký 2:4, 2 Sử Ký 2:6, Giăng 4:21
3Ðoạn vua xây mặt lại chúc phước cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đứng.
1 Các Vua 8:14, 1 Các Vua 8:14, Dân Số 6:23, Dân Số 6:27, 2 Sử Ký 29:29
4Người nói: Ðáng ngợi khen Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Ðấng đã phán hứa với Ða-vít, cha tôi, và nay lấy tay Ngài mà làm cho thành lời hứa ấy; Ngài rằng:
Thi Thiên 68:32, Thi Thiên 68:35, Thi Thiên 72:18, Thi Thiên 72:19, Thi Thiên 68:32
5Từ ngày ta đem dân ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, ta chưa chọn một thành nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên đặng cất một cái đền, để đặt danh ta tại đó, và ta cũng chẳng chọn người nào làm vua chúa trên dân Y-sơ-ra-ên ta;
Đa-ni-ên 9:19, 2 Sa-mu-ên 7:6, 2 Sa-mu-ên 7:7, 2 Sa-mu-ên 7:15, 2 Sa-mu-ên 7:16
6nhưng ta đã chọn Giê-ru-sa-lem, để đặt danh ta tại đó, và chọn Ða-vít đặng cai trị dân Y-sơ-ra-ên ta.
1 Sử Ký 28:4, 1 Sử Ký 28:4, 2 Sử Ký 12:13, Thi Thiên 132:13, 2 Sử Ký 12:13
7Vả, Ða-vít, cha tôi, đã rắp lòng xây đền cho danh Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
1 Các Vua 5:3, 1 Sử Ký 17:1, 1 Các Vua 5:3, 1 Sử Ký 17:1, 1 Sử Ký 22:7
8Nhưng Ðức Giê-hô-va phán với Ða-vít, cha tôi, rằng: Ngươi có rắp lòng cất một cái đền cho danh ta, ấy thật phải lắm;
Mác 14:8, 2 Cô-rinh-tô 8:12, 1 Các Vua 8:18, 1 Các Vua 8:21, Mác 14:8
9dầu vậy, ngươi sẽ chẳng cất đền ấy; song con trai ngươi sanh ra sẽ cất cái đền cho danh ta.
1 Sử Ký 17:11, 1 Sử Ký 17:12, 2 Sa-mu-ên 7:12, 2 Sa-mu-ên 7:13, 1 Sử Ký 17:4
10Ðức Giê-hô-va đã làm ứng nghiệm lời Ngài phán, khiến tôi kế cho Ða-vít, cha tôi, lên ngôi trị vì Y-sơ-ra-ên, y như Ðức Giê-hô-va đã hứa: nên tôi có cất đền cho danh Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
1 Các Vua 3:6, 1 Các Vua 3:7, 1 Sử Ký 29:15, 1 Các Vua 2:12, 1 Sử Ký 29:23
11và tại đền ấy đã đặt cái hòm đựng giao ước của Ðức Giê-hô-va mà Ngài lập với dân Y-sơ-ra-ên.
2 Sử Ký 5:10, 2 Sử Ký 5:10, 2 Sử Ký 5:7, 2 Sử Ký 5:7, Xuất Hành 40:20
12Sa-lô-môn đương đứng trước bàn thờ của Ðức Giê-hô-va, đối mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay mình ra
Thi Thiên 63:4, Thi Thiên 143:6, Gióp 11:13, Xuất Hành 9:33, Ê-sai 50:10
13(vì người đã đóng một cái sạp bằng đồng, bề dài năm thước, bề ngang năm thước, bề cao ba thước, để tại giữa hành lang; người đứng tại đó, quì gối xuống trước mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay lên trên trời),
1 Các Vua 8:54, 1 Các Vua 8:54, Nê-hê-mi 8:4, Nê-hê-mi 8:4, Ê-xơ-ra 9:5
14mà rằng: Lạy Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! trên trời và dưới đất, chẳng có thần nào giống như Chúa. Chúa gìn giữ lời giao ước và lòng nhơn từ đối với kẻ tôi tớ Chúa, là kẻ hết lòng đi trước mặt Chúa;
Xuất Hành 15:11, Xuất Hành 15:11, Phục Truyền 7:9, Phục Truyền 7:9, Lu-ca 1:50
15đối với tôi tớ Chúa là Ða-vít cha tôi, Chúa có gìn giữ lời Chúa đã hứa với người: Thật hễ điều gì miệng Chúa phán, thì tay Chúa đã làm cho hoàn thành, y như đã có ngày nay.
1 Sử Ký 22:9, 1 Sử Ký 22:10, 1 Sử Ký 22:9, 1 Sử Ký 22:10, 1 Các Vua 8:24
16Vậy, Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Ða-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy.
1 Các Vua 2:4, 1 Các Vua 2:4, 2 Sử Ký 7:18, Thi Thiên 132:12, Giăng 15:14
17Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Ða-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm.
Giê-rê-mi 11:5, Giê-rê-mi 11:5, Ê-sai 45:3, Ê-sai 41:17, 2 Sa-mu-ên 7:25
18Mà chi! Có thật rằng Ðức Chúa Trời ngự chung với loài người ở trên đất ư? Kìa trời, cho đến đỗi trời của các từng trời còn chẳng có thế chứa Chúa được thay, phương chi cái đền nầy tôi đã cất!
2 Sử Ký 2:6, Ê-sai 66:1, 2 Sử Ký 2:6, Ê-sai 66:1, Thi Thiên 139:7
19Dầu vậy, hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy đoái thương lời cầu nguyện và sự nài xin của tôi tớ Chúa, nghe tiếng kêu cầu và khẩn nguyện của tôi tớ Chúa cầu trước mặt Chúa.
Thi Thiên 20:1, Thi Thiên 20:3, Thi Thiên 5:1, Thi Thiên 5:2, Lu-ca 18:1
20Nguyện mắt Chúa ngày và đêm đoái xem nhà này, vì về nhà này Chúa đã phán rằng: sẽ đặt danh Chúa tại đó. Khi tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu nguyện, xin Chúa dủ nghe.
Thi Thiên 34:15, Thi Thiên 34:15, Đa-ni-ên 6:10, Thi Thiên 121:5, Đa-ni-ên 6:10
21Phàm điều gì tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên sẽ cầu khẩn trong khi hướng về nơi này, xin Chúa hãy dủ nghe, nhậm lời, và tha thứ cho.
Mi-chê 7:18, Mi-chê 7:18, Đa-ni-ên 9:19, Ê-sai 43:25, Đa-ni-ên 9:19
22Nếu ai phạm tội cùng kẻ lân cận mình, và người ta bắt nó phải thề, nếu nó đến thề ở trước bàn thờ của Chúa tại trong đền này,
Xuất Hành 22:11, Xuất Hành 22:11, Ma-thi-ơ 23:18, Châm Ngôn 30:9, Lê Vi 5:1
23thì xin Chúa từ trên trời hãy nghe, thi hành, và xét đoán tôi tớ Chúa, mà báo trả kẻ ác tùy việc nó làm, khiến tội nó đổ lại trên đầu nó, xưng công bình cho người công bình, và thưởng người tùy sự công bình của người.
Rô-ma 2:9, Rô-ma 2:10, Ê-sai 3:10, Ê-sai 3:11, Ê-xê-chi-ên 18:20
24Nếu dân Y-sơ-re-ên của Chúa, vì phạm tội với Chúa, bị quân thù nghịch đánh được, mà chúng trở lại cùng Chúa, nhận biết danh Ngài, và cầu nguyện nài xin trước mặt Chúa trong đền này,
Lê Vi 26:17, Lê Vi 26:17, Phục Truyền 28:25, Phục Truyền 4:29, Phục Truyền 4:31
25thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và khiến họ trở về xứ mà Chúa đã ban cho họ và cho tổ phụ của họ.
Giê-rê-mi 33:6, Giê-rê-mi 33:13, Giê-rê-mi 33:6, Giê-rê-mi 33:13, Sáng Thế Ký 13:15
26Khi các từng trời đóng chặt, không có mưa, bởi vì dân Y-sơ-ra-ên đã phạm tội với Chúa; nếu sau khi Chúa đã đoán phạt họ, họ hướng về nơi này mà cầu nguyện, nhận biết danh Chúa, trở bỏ tội lỗi mình,
Phục Truyền 28:23, Phục Truyền 11:17, Lê Vi 26:19, Phục Truyền 28:23, Phục Truyền 11:17
27thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho kẻ tôi tớ Chúa và cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, khi Ngài đã dạy cho chúng con đường lành mà chúng phải đi theo, và giáng mưa xuống trên đất mà Chúa đã ban cho dân Ngài làm sản nghiệp.
1 Các Vua 8:35, 1 Các Vua 8:36, Thi Thiên 94:12, Xa-cha-ri 10:1, Giê-rê-mi 5:24
28Nếu trong xứ có cơn đói kém, ôn dịch, đại hạn, ten sét, cào cào, hay là châu chấu; hoặc kẻ thù nghịch vây hãm các thành trong địa phận họ; bất kỳ có tai vạ gì, tật bịnh gì;
Gia-cơ 5:13, Giô-ên 2:25, Khải Huyền 9:3, Khải Huyền 9:11, Ru-tơ 1:1
29ví bằng có một người, hoặc cả dân Y-sơ-ra-ên của Chúa đã nhận biết tai vạ và sự đau đớn của mình, mà giơ tay ra hướng về nhà này, cầu nguyện và khẩn xin vô luận điều gì,
Thi Thiên 91:15, Thi Thiên 33:12, Thi Thiên 33:13, 2 Sử Ký 6:12, 2 Sử Ký 6:13
30thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe, tha thứ cho, và báo lại cho mỗi người tùy theo công việc họ, vì Chúa thông biết lòng của họ (thật chỉ một mình Chúa biết được lòng của con cái loài người);
1 Sử Ký 28:9, 1 Sử Ký 28:9, 1 Sa-mu-ên 16:7, 1 Sa-mu-ên 16:7, Hê-bơ-rơ 4:13
31để khiến chúng kính sợ Chúa, đi theo đường lối của Chúa trọn đời chúng sống ở trên đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi.
1 Sa-mu-ên 12:24, Công Vụ 9:31, Xuất Hành 20:20, Gióp 28:28, Thi Thiên 130:4
32Vả lại, về người ngoại bang là người chẳng thuộc về dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, nhưng vì danh lớn Chúa, vì cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngài, họ sẽ từ xứ xa đi đến hướng về đền này mà cầu nguyện,
Ê-sai 56:3, Ê-sai 56:7, Ê-sai 56:3, Ê-sai 56:7, Ma-thi-ơ 8:10
33thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa; hầu cho muôn dân trên đất nhận biết danh Chúa, kính sợ Ngài như dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và biết rằng cái đền này mà tôi đã xây cất, được gọi bằng danh Chúa.
2 Sử Ký 7:14, 2 Sử Ký 7:14, Thi Thiên 67:2, Giê-rê-mi 10:7, Dân Số 6:27
34Khi dân sự Chúa ra chiến tranh với kẻ thù nghịch mình, theo đường nào mà Chúa sẽ sai đi, nếu chúng cầu nguyện cùng Chúa, xây về hướng thành nầy mà Chúa đã chọn, và về đền nầy mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
2 Sử Ký 20:6, 2 Sử Ký 20:13, 2 Sử Ký 20:6, 2 Sử Ký 20:13, Ê-sai 14:32
35thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, và binh vực cho họ.
Đa-ni-ên 9:17, Đa-ni-ên 9:19, Ê-sai 37:21, Ê-sai 37:36, Giê-rê-mi 5:28
36Nếu dân Y-sơ-ra-ên phạm tội với Chúa (vì chẳng có người nào mà không phạm tội), và Chúa nổi giận, phó chúng cho kẻ thù nghịch, và kẻ thù nghịch bắt họ làm phu tù dẫn đến xứ xa hay gần;
Gia-cơ 3:2, 1 Giăng 1:8, 1 Giăng 1:10, Truyền Đạo 7:20, Gia-cơ 3:2
37nếu trong xứ mà họ bị dẫn đến làm phu tù, họ suy nghĩ lại, ăn năn, và cầu khẩn Chúa, mà rằng: Chúng tôi có phạm tội, làm điều gian ác và cư xử cách dữ tợn,
Đa-ni-ên 9:5, Đa-ni-ên 9:11, Giê-rê-mi 31:18, Giê-rê-mi 31:20, Lu-ca 15:17
38nếu tại trong xứ mà kẻ thù nghịch đã dẫn họ đến làm phu tù, họ hết lòng hết ý trở lại cùng Chúa, cầu nguyện cùng Ngài hướng về xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ, về thành Chúa đã chọn, và về đền mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
Phục Truyền 30:2, Phục Truyền 30:6, Giô-ên 2:12, Giô-ên 2:13, Giê-rê-mi 29:12
39thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, binh vực họ, và tha thứ tội mà dân sự của Chúa đã phạm cùng Ngài.
Xa-cha-ri 1:15, Xa-cha-ri 1:16, 2 Sử Ký 6:35, Mi-chê 7:18, Mi-chê 7:20
40Vậy, Ðức Chúa Trời tôi ôi! bây giờ cầu xin Chúa đoái thương và lắng tai nghe phàm lời nào cầu nguyện trong nơi này.
Thi Thiên 116:2, 2 Sử Ký 7:15, Thi Thiên 116:2, 2 Sử Ký 7:15, Nê-hê-mi 1:6
41Nầy, Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy chổi dậy, để Chúa và hòm quyền năng Ngài được vào nơi an nghỉ Ngài! Lạy Giê-hô-va Ðức Chúa Trời! nguyện những thầy tế lễ Chúa được mặc sự cứu rỗi, và các thánh đồ Chúa được mừng rỡ trong sự nhơn từ Ngài!
1 Sử Ký 28:2, Ê-sai 61:10, 1 Sử Ký 28:2, Ê-sai 61:10, Nê-hê-mi 9:25
42Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời! xin chớ từ bỏ kẻ chịu xức dầu của Chúa; khá nhớ lại các sự nhân từ của Chúa đối với Ða-vít, là kẻ tôi tớ Ngài.
Ê-sai 55:3, Ê-sai 55:3, Thi Thiên 132:1, Thi Thiên 132:1, Ê-sai 61:1

Sách Khác

2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-mi+

Sách Khác

2 Sử KýCg. 6
Ê-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi Thiên
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward