Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Sử Ký Chương 12

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 SỬ KÝ

2 Sử Ký 12

1Xảy khi nước của Rô-bô-am vừa được lập vững bền, và người được cường thạnh, thì người và cả Y-sơ-ra-ên liền bỏ luật pháp của Ðức Giê-hô-va.
2 Sử Ký 11:17, 2 Sử Ký 11:17, 2 Sử Ký 12:13, 2 Sử Ký 12:13, 1 Các Vua 14:22
2Vì chúng có phạm tội cùng Ðức Giê-hô-va, nên xảy ra trong năm thứ năm đời vua Rô-bô-am, Si-sắc, vua Ê-díp-tô, kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem;
1 Các Vua 11:40, 1 Các Vua 11:40, 2 Sử Ký 7:19, 2 Sử Ký 7:20, 2 Sử Ký 7:19
3có dẫn theo một ngàn hai trăm cỗ xe và sáu vạn lính kỵ; lại có dân Li-by, dân Su-ri, và dân Ê-thi-ô-bi từ Ê-díp-tô kéo lên với người, số không thể đếm đặng.
Na-hum 3:9, 2 Sử Ký 16:8, Na-hum 3:9, 2 Sử Ký 16:8, Đa-ni-ên 11:43
4Si-sắc bèn chiếm lấy các thành bền vững thuộc về Giu-đa, rồi đến tận Giê-ru-sa-lem.
2 Sử Ký 11:5, 2 Sử Ký 11:12, 2 Sử Ký 11:5, 2 Sử Ký 11:12, 2 Các Vua 18:17
5Tiên tri Sê-ma-gia đến cùng Rô-bô-am và các kẻ làm đầu Giu-đa, đương nhóm tại Giê-ru-sa-lem để trốn khỏi Si-sắc, mà nói rằng: Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã bỏ ta, nên ta cũng đã bỏ các ngươi vào tay Si-sắc.
2 Sử Ký 11:2, 2 Sử Ký 15:2, 2 Sử Ký 11:2, 2 Sử Ký 15:2, 1 Các Vua 12:22
6Bấy giờ, các kẻ làm đầu của Y-sơ-ra-ên và vua đều hạ mình xuống, mà nói rằng: Ðức Giê-hô-va là công bình.
Xuất Hành 9:27, Xuất Hành 9:27, Đa-ni-ên 9:14, Đa-ni-ên 9:14, Giê-rê-mi 44:10
7Khi Ðức Giê-hô-va thấy chúng hạ mình xuống, thì có lời Ðức Giê-hô-va phán cùng Sê-ma-gia rằng: Chúng nó đã hạ mình xuống, ta sẽ không hủy diệt chúng nó; song sẽ giải cứu chúng một chút, và cơn giận ta sẽ chẳng cậy tay Si-sắc mà đổ ra trên Giê-ru-sa-lem;
2 Sử Ký 34:25, 2 Sử Ký 34:25, Ê-sai 42:25, 1 Các Vua 21:28, 1 Các Vua 21:29
8song chúng nó sẽ bị phục dịch hắn, hầu cho biết phục sự ta và phục dịch nước khác là có phân biệt thể nào.
Phục Truyền 28:47, Phục Truyền 28:48, Phục Truyền 28:47, Phục Truyền 28:48, Ê-sai 26:13
9Si-sắc, vua Ê-díp-tô, kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem, đoạt lấy các bửu vật của đền Ðức Giê-hô-va và cung vua: người đoạt lấy hết thảy; cũng đoạt lấy những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.
2 Sử Ký 9:15, 2 Sử Ký 9:16, 1 Các Vua 10:16, 1 Các Vua 10:17, 2 Sử Ký 9:15
10Vua Rô-bô-am bèn làm những khiên bằng đồng thế cho, và giao nơi tay các quan chánh thị vệ canh giữ cửa của cung điện vua.
2 Sa-mu-ên 23:23, 1 Sử Ký 11:25, 1 Các Vua 14:27, Nhã Ca 3:7, Nhã Ca 3:8
11Hễ khi nào vua vào trong đền của Ðức Giê-hô-va, thì các quan thị vệ cầm khiên đến, đoạn đem nó lại vào phòng của quan thị vệ.
12Khi vua hạ mình xuống, cơn giận của Ðức Giê-hô-va lánh khỏi người, không diệt hết thảy; và lại trong Giu-đa còn có sự lành.
2 Sử Ký 19:3, 2 Sử Ký 19:3, 2 Sử Ký 12:6, 2 Sử Ký 12:7, 1 Các Vua 14:13
13Ấy vậy vua Rô-bô-am làm cho mình ra bền vững trong Giê-ru-sa-lem và trị vì. Vả khi Rô-bô-am lên ngôi, tuổi đã bốn mươi mốt; người cai trị mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, tức là thành mà Ðức Giê-hô-va đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng đặt danh Ngài tại đó; còn mẹ người tên là Na-a-ma, người đàn bà Am-môn.
1 Các Vua 14:21, 1 Các Vua 14:21, 2 Sử Ký 6:6, Phục Truyền 12:5, 2 Sử Ký 6:6
14Rô-bô-am làm điều ác, vì không rắp lòng tìm cầu Ðức Giê-hô-va.
2 Sử Ký 19:3, 2 Sử Ký 19:3, Ê-sai 55:6, Ê-sai 55:7, 1 Cô-rinh-tô 15:58
15Các công việc của Rô-bô-am từ đầu đến cuối, đều chép trong sách truyện của Sê-ma-gia, đấng tiên tri, trong sách Y-đô, đấng tiên kiến, luận về gia phổ. Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am hằng đánh giặc với nhau luôn luôn.
2 Sử Ký 9:29, 2 Sử Ký 9:29, 2 Sử Ký 12:5, 2 Sử Ký 12:5, 1 Các Vua 12:22
16Rô-bô-am an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành Ða-vít; A-bi-gia, con trai người, cai trị thế cho người.
2 Sử Ký 11:20, Ma-thi-ơ 1:7, 1 Sử Ký 3:10, 2 Sử Ký 13:1, 1 Các Vua 14:29

Sách Khác

2 Sử KýÊ-xơ-raNê-hê-mi+

Sách Khác

2 Sử KýCg. 12
Ê-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi Thiên
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward