Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

2 Cô-rinh-tô Chương 6

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
2 CÔ-RINH-TÔ

2 Cô-rinh-tô 6

1Ấy vậy, vì chúng tôi làm việc với Chúa, nên xin anh em chớ chịu ơn Ðức Chúa Trời luống không.
1 Cô-rinh-tô 3:9, Hê-bơ-rơ 12:15, 1 Cô-rinh-tô 3:9, Hê-bơ-rơ 12:15, 1 Phi-e-rơ 4:10
2Vì Ngài phán rằng: Ta đã nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện, Ta đã phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi. Kìa, hiện nay là thì thuận tiện; kìa, hiện nay là ngày cứu rỗi!
Ê-sai 49:8, Ê-sai 49:8, Hê-bơ-rơ 4:7, Hê-bơ-rơ 4:7, Hê-bơ-rơ 3:13
3Chúng tôi chẳng làm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mình khỏi bị một tiếng chê bai nào.
Rô-ma 14:13, Rô-ma 14:13, 1 Cô-rinh-tô 9:12, 1 Cô-rinh-tô 9:12, 1 Cô-rinh-tô 10:32
4Nhưng chúng tôi làm cho mình đáng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Ðức Chúa Trời, bởi lòng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ,
2 Cô-rinh-tô 12:10, 2 Cô-rinh-tô 12:10, 2 Cô-rinh-tô 4:8, 2 Cô-rinh-tô 4:8, 2 Cô-rinh-tô 11:27
5đòn vọt, lao tù, rối loạn, khó nhọc, tỉnh thức, kiêng ăn;
2 Cô-rinh-tô 11:23, 2 Cô-rinh-tô 11:25, 2 Cô-rinh-tô 11:23, 2 Cô-rinh-tô 11:25, 2 Cô-rinh-tô 11:27
6bởi sự thanh sạch, thông biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Ðức Thánh Linh, bởi lòng yêu thương thật tình,
Ê-phê-sô 4:32, Ê-phê-sô 4:32, Cô-lô-se 1:27, Cô-lô-se 1:27, Ê-phê-sô 4:2
7bởi lời chơn thật, bởi quyền phép Ðức Chúa Trời, cầm những khí giới công bình ở tay hữu và tay tả;
2 Cô-rinh-tô 4:2, 2 Cô-rinh-tô 4:2, 2 Ti-mô-thê 2:15, 2 Ti-mô-thê 2:15, Ê-phê-sô 6:11
8dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt;
Ma-thi-ơ 27:63, Ma-thi-ơ 27:63, 1 Phi-e-rơ 4:14, 1 Phi-e-rơ 4:14, 1 Ti-mô-thê 4:10
9ngó như kẻ phỉnh dỗ, nhưng là kẻ thật thà; ngó như kẻ xa lạ, nhưng là kẻ quen biết lắm; ngó như gần chết, mà nay vẫn sống; ngó như bị sửa phạt, mà không đến chịu giết;
2 Cô-rinh-tô 4:10, 2 Cô-rinh-tô 4:11, 2 Cô-rinh-tô 4:10, 2 Cô-rinh-tô 4:11, Rô-ma 8:36
10ngó như buồn rầu, mà thường được vui mừng; ngó như nghèo ngặt, mà thật làm cho nhiều người được giàu có ngó như không có gì cả, mà có đủ mọi sự!
Giăng 16:22, Giăng 16:22, 2 Cô-rinh-tô 8:9, 2 Cô-rinh-tô 8:9, Khải Huyền 2:9
11Hỡi người Cô-rinh-tô, miệng chúng tôi hả ra vì anh em, lòng chúng tôi mở rộng.
2 Cô-rinh-tô 7:3, 2 Cô-rinh-tô 7:4, Phi-líp 1:8, Thi Thiên 119:32, 2 Cô-rinh-tô 12:15
12Chẳng phải chúng tôi hẹp hòi đãi anh em, nhưng ấy là lòng anh em tự làm nên hẹp hòi.
Mi-chê 2:7, 2 Cô-rinh-tô 7:2, Mi-chê 2:7, 2 Cô-rinh-tô 7:2, 1 Giăng 3:17
13Hãy báo đáp chúng tôi như vậy, tôi nói với anh em như nói với con cái mình, cũng hãy mở rộng lòng anh em!
1 Giăng 3:18, 3 Giăng 1:4, 1 Giăng 3:18, 3 Giăng 1:4, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:11
14Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin. Bởi vì công bình với gian ác có hòa hiệp nhau được chăng? Sự sáng với sự tối có thông đồng nhau được chăng?
1 Cô-rinh-tô 15:33, 1 Cô-rinh-tô 15:33, 1 Cô-rinh-tô 10:21, 1 Cô-rinh-tô 10:21, Gia-cơ 4:4
15Ðấng Christ và Bê-li-an nào có hòa hiệp chi, hay là kẻ tin có phần gì với kẻ chẳng tin?
1 Các Vua 18:21, 1 Cô-rinh-tô 10:20, 1 Cô-rinh-tô 10:21, 1 Các Vua 18:21, 1 Cô-rinh-tô 10:20
16Có thể nào hiệp đền thờ Ðức Chúa Trời lại với hình tượng tà thần? Vì chúng ta là đền thờ của Ðức Chúa Trời hằng sống, như Ðức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ ở và đi lại giữa họ; ta sẽ làm Ðức Chúa Trời của họ, và họ làm dân ta.
Khải Huyền 21:3, Khải Huyền 21:3, Xuất Hành 29:45, Xuất Hành 29:45, Hê-bơ-rơ 8:10
17Bởi vậy Chúa phán rằng: Hãy ra khỏi giữa chúng nó, hãy phân rẽ ra khỏi chúng nó, đừng đá động đến đồ ô uế, Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi:
Ê-sai 52:11, Ê-sai 52:11, Khải Huyền 18:4, Khải Huyền 18:4, 2 Cô-rinh-tô 7:1
18Ta sẽ làm Chúa các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.
Khải Huyền 21:7, Khải Huyền 21:7, Giăng 1:12, Giăng 1:12, 2 Sa-mu-ên 7:14

Sách Khác

2 Cô-rinh-tôGa-la-tiÊ-phê-sô+

Sách Khác

2 Cô-rinh-tôCg. 6
Ga-la-tiÊ-phê-sôPhi-lípCô-lô-se1 Tê-sa-lô-ni-ca
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward