Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

1 Cô-rinh-tô Chương 15

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
1 CÔ-RINH-TÔ

1 Cô-rinh-tô 15

1Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đã rao giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy,
Ga-la-ti 1:6, Ga-la-ti 1:12, Ga-la-ti 1:6, Ga-la-ti 1:12, 1 Phi-e-rơ 5:12
2và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô ích.
Hê-bơ-rơ 3:6, Hê-bơ-rơ 3:6, Hê-bơ-rơ 2:1, Hê-bơ-rơ 2:1, 2 Ti-mô-thê 1:9
3Vả trước hết tôi đã dạy dỗ anh em điều mà chính tôi đã nhận lãnh, ấy là Ðấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh Thánh;
1 Phi-e-rơ 2:24, 1 Phi-e-rơ 2:24, Ga-la-ti 1:4, Ga-la-ti 1:4, Ê-sai 53:1
4Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh Thánh;
Ô-sê 6:2, Ô-sê 6:2, Ma-thi-ơ 12:40, Ma-thi-ơ 12:40, Thi Thiên 16:10
5và Ngài đã hiện ra cho Sê-pha, sau lại hiện ra cho mười hai sứ đồ.
Mác 16:14, Mác 16:14, 1 Cô-rinh-tô 1:12, Giăng 20:19, Giăng 20:26
6Rồi đó, cùng trong một lần, Ngài hiện ra cho hơn năm trăm anh em xem thấy, phần nhiều người trong số ấy hiện bây giờ còn sống, nhưng có mấy người đã ngủ rồi.
Ma-thi-ơ 28:10, Ma-thi-ơ 28:10, Mác 16:7, Mác 16:7, Công Vụ 13:36
7Ðoạn, Ngài hiện ra cho Gia-cơ, rồi cho các sứ đồ.
Lu-ca 24:50, Lu-ca 24:50, Công Vụ 1:2, Công Vụ 1:12, Công Vụ 1:2
8Rồi lại, sau những người ấy, Ngài cũng hiện ra cho tôi xem, như cho một thai sanh non vậy.
1 Cô-rinh-tô 9:1, 1 Cô-rinh-tô 9:1, Công Vụ 26:16, Công Vụ 22:18, Công Vụ 26:16
9Vì tôi là rất hèn mọn trong các sứ đồ, không đáng gọi là sứ đồ, bởi tôi đã bắt bớ Hội thánh của Ðức Chúa Trời.
Ê-phê-sô 3:7, Ê-phê-sô 3:8, Ê-phê-sô 3:7, Ê-phê-sô 3:8, 1 Ti-mô-thê 1:13
10Nhưng tôi nay là người thể nào, là nhờ ơn Ðức Chúa Trời, và ơn Ngài ban cho tôi cũng không phải là uổng vậy. Trái lại, tôi đã làm nhiều việc hơn các người khác, nhưng nào phải tôi, bèn là ơn Ðức Chúa Trời đã ở cùng tôi.
Phi-líp 4:13, Phi-líp 4:13, 2 Cô-rinh-tô 3:5, 2 Cô-rinh-tô 3:5, Phi-líp 2:13
11Ấy vậy, dầu tôi, dầu các người khác, đó là điều chúng tôi giảng dạy, và là điều anh em đã tin.
1 Cô-rinh-tô 15:3, 1 Cô-rinh-tô 15:4, 1 Cô-rinh-tô 2:2, 1 Cô-rinh-tô 15:3, 1 Cô-rinh-tô 15:4
12Vả, nếu giảng dạy rằng Ðấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì sao trong anh em có kẻ nói rằng những kẻ chết chẳng sống lại?
Công Vụ 17:32, Công Vụ 26:8, Công Vụ 17:32, Công Vụ 26:8, 2 Ti-mô-thê 2:18
13Nếu những kẻ không sống lại, thì Ðấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
Giăng 11:25, Giăng 11:26, Rô-ma 8:11, Giăng 11:25, Giăng 11:26
14Lại nếu Ðấng Christ đã chẳng sống lại, thì sự giảng dạy của chúng tôi ra luống công, và đức tin anh em cũng vô ích.
1 Cô-rinh-tô 15:17, 1 Cô-rinh-tô 15:17, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14, Ma-thi-ơ 15:9
15Lại nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì Ðức Chúa Trời đã chẳng khiến Ðấng Christ sống lại, mà chúng tôi đã làm chứng trái với Ðức Chúa Trời rằng Ngài đã làm cho Ðấng Christ sống lại, té ra chúng tôi làm chứng dối cho Ðức Chúa Trời.
Công Vụ 2:24, Công Vụ 2:24, Gióp 13:7, Gióp 13:10, Gióp 13:7
16Vì nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì Ðấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
17Và nếu Ðấng Christ đã chẳng sống lại, thì đức tin anh em cũng vô ích, anh em còn ở trong tội lỗi mình.
Rô-ma 4:25, Rô-ma 4:25, 1 Phi-e-rơ 1:3, 1 Phi-e-rơ 1:3, 1 Cô-rinh-tô 15:14
18Vậy, những kẻ ngủ trong Ðấng Christ cũng phải hư mất đời đời.
1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:13, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:13, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:16
19Nếu chúng ta chỉ có sự trông cậy trong Ðấng Christ về đời nầy mà thôi, thì trong cả mọi người, chúng ta là kẻ khốn nạn hơn hết.
Khải Huyền 14:13, Khải Huyền 14:13, 1 Phi-e-rơ 1:21, 1 Phi-e-rơ 1:21, 2 Ti-mô-thê 1:12
20Nhưng bây giờ, Ðấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ.
1 Cô-rinh-tô 15:23, 1 Cô-rinh-tô 15:23, Công Vụ 26:23, Công Vụ 26:23, Khải Huyền 1:5
21Vả, vì chưng bởi một người mà có sự chết, thì cũng bởi một người mà có sự sống lại của những kẻ chết.
Giăng 11:25, Giăng 11:25, Rô-ma 5:12, Rô-ma 5:17, Rô-ma 5:12
22Như trong A-đam mọi người đều chết, thì cũng một lẽ ấy, trong Ðấng Christ mọi người đều sẽ sống lại,
Rô-ma 5:12, Rô-ma 5:21, Rô-ma 5:12, Rô-ma 5:21, 1 Cô-rinh-tô 15:45
23nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của mình: Ðấng Christ là trái đầu mùa; rồi tới ngày Ðấng Christ đến, những kẻ thuộc về Ngài sẽ sống lại.
Ga-la-ti 3:29, Ê-sai 26:19, Ga-la-ti 3:29, Ê-sai 26:19, 1 Cô-rinh-tô 15:52
24Kế đó, cuối cùng sẽ đến là lúc Ngài sẽ giao nước lại cho Ðức Chúa Trời là Cha, sau khi Ngài đã phá diệt mọi đế quốc, mọi quyền cai trị, và mọi thế lực;
Đa-ni-ên 7:27, Đa-ni-ên 7:27, Đa-ni-ên 7:14, Đa-ni-ên 7:14, Ma-thi-ơ 28:18
25vì Ngài phải cầm quyền cho đến chừng đặt những kẻ thù nghịch dưới chơn mình.
Hê-bơ-rơ 10:12, Hê-bơ-rơ 10:13, Thi Thiên 110:1, Hê-bơ-rơ 10:12, Hê-bơ-rơ 10:13
26Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết.
2 Ti-mô-thê 1:10, 2 Ti-mô-thê 1:10, Khải Huyền 21:4, 1 Cô-rinh-tô 15:55, Khải Huyền 21:4
27Vả, Ðức Chúa Trời đã để muôn vật dưới chơn Ngài; mà đã nói rằng muôn vật phục Ngài, thì chắc phải trừ ra Ðấng làm cho muôn vật phục Ngài.
Thi Thiên 8:6, Thi Thiên 8:6, Ma-thi-ơ 28:18, Ma-thi-ơ 28:18, Hê-bơ-rơ 2:8
28Khi muôn vật đã phục Ngài, thì bấy giờ chính mình Con sẽ phục Ðấng đã làm cho muôn vật phục mình, hầu cho Ðức Chúa Trời làm muôn sự trong muôn sự.
Cô-lô-se 3:11, 1 Cô-rinh-tô 3:23, Cô-lô-se 3:11, 1 Cô-rinh-tô 3:23, Ê-phê-sô 1:23
29Bằng chẳng vậy, những người vì kẻ chết chịu phép báp tem sẽ làm chi? Nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì sao họ vì những kẻ ấy mà chịu phép báp tem?
Rô-ma 6:3, Rô-ma 6:4, Rô-ma 6:3, Rô-ma 6:4, 1 Cô-rinh-tô 15:16
30Lại sao chính mình chúng tôi giờ nào cũng ở trong sự nguy hiểm?
2 Cô-rinh-tô 6:9, 2 Cô-rinh-tô 6:9, Ga-la-ti 5:11, 2 Cô-rinh-tô 11:23, 2 Cô-rinh-tô 11:27
31Hỡi anh em, tôi chết hằng ngày, thật cũng như anh em là sự vinh hiển cho tôi trong Ðức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.
2 Cô-rinh-tô 4:10, 2 Cô-rinh-tô 4:11, 2 Cô-rinh-tô 4:10, 2 Cô-rinh-tô 4:11, Rô-ma 8:36
32Nếu tôi theo cách loài người mà đã đánh cùng các loài thú ở thành Ê-phê-sô, thì có ích gì cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì hãy ăn, hãy uống, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!
Ê-sai 22:13, Ê-sai 22:13, Lu-ca 12:19, Ê-sai 56:12, Lu-ca 12:19
33Anh em chớ mắc lừa: bạn bè xấu làm hư thói nết tốt.
Châm Ngôn 13:20, Châm Ngôn 13:20, Ma-thi-ơ 24:4, Ma-thi-ơ 24:4, 1 Cô-rinh-tô 5:6
34Hãy tỉnh biết, theo các công bình, và chớ phạm tội; vì có người không biết Ðức Chúa Trời chút nào, tôi nói vậy để anh em hổ thẹn.
1 Cô-rinh-tô 6:5, 1 Cô-rinh-tô 6:5, Giô-ên 1:5, Giô-ên 1:5, Hê-bơ-rơ 5:11
35Nhưng có kẻ sẽ nói rằng: Người chết sống lại thể nào, lấy xác nào mà trở lại?
Ê-xê-chi-ên 37:3, Ê-xê-chi-ên 37:3, 1 Cô-rinh-tô 15:38, 1 Cô-rinh-tô 15:53, 1 Cô-rinh-tô 15:38
36Hỡi kẻ dại kia, vật gì ngươi gieo, nếu không chết đi trước đã, thì không sống lại được.
Giăng 12:24, Giăng 12:24, Lu-ca 11:40, Lu-ca 11:40, Lu-ca 24:25
37Còn như vật ngươi gieo, ấy không phải là chính hình thể sẽ sanh ra, chẳng qua là một cái hột, như hột lúa mì hay là hột giống nào khác.
38Ðức Chúa Trời cho nó hình thể tùy ý Ngài lấy làm tốt, mỗi một hột giống, cho một hình thể riêng.
1 Cô-rinh-tô 3:7, 1 Cô-rinh-tô 3:7, Mác 4:26, Mác 4:29, Ê-sai 61:11
39Mọi xác thịt chẳng phải là đồng một xác thịt; nhưng xác thịt loài người khác, xác thịt loài thú khác, loài chim khác, loài cá khác.
Sáng Thế Ký 1:20, Sáng Thế Ký 1:26, Sáng Thế Ký 1:20, Sáng Thế Ký 1:26
40Lại cũng có hình thể thuộc về trời, hình thể thuộc về đất, nhưng vinh quang của hình thể thuộc về trời với vinh quang của hình thể thuộc về đất thì khác nhau.
41Vinh quang của mặt trời khác, vinh quang của mặt trăng khác, vinh quang của ngôi sao khác; vinh quang của ngôi sao nầy với vinh quang của ngôi sao kia cũng khác.
Phục Truyền 4:19, Phục Truyền 4:19, Thi Thiên 19:4, Thi Thiên 19:6, Sáng Thế Ký 1:14
42Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đã gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát;
Ma-thi-ơ 13:43, Đa-ni-ên 12:3, Ma-thi-ơ 13:43, Đa-ni-ên 12:3, Rô-ma 8:21
43đã gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đã gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh;
Cô-lô-se 3:4, Cô-lô-se 3:4, Đa-ni-ên 12:1, Phi-líp 3:10, Ma-thi-ơ 22:29
44đã gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đã có thể huyết khí, thì cũng có thể thiêng liêng;
1 Cô-rinh-tô 15:50, 1 Cô-rinh-tô 15:50, Lu-ca 24:31, Lu-ca 24:31, Giăng 20:26
45ấy vậy, có lời chép rằng: Người thứ nhứt là A-đam đã nên linh hồn sống. A-đam sau hết là thần ban sự sống.
Giăng 5:21, Giăng 5:21, Sáng Thế Ký 2:7, Sáng Thế Ký 2:7, Rô-ma 8:2
46Nhưng chẳng phải thể thiêng liêng đến trước, ấy là thể huyết khí; rồi thể thiêng liêng đến sau.
Rô-ma 6:6, Cô-lô-se 3:9, Cô-lô-se 3:10, Ê-phê-sô 4:22, Ê-phê-sô 4:24
47Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra.
Giăng 3:31, Giăng 3:31, Sáng Thế Ký 2:7, Sáng Thế Ký 2:7, Sáng Thế Ký 3:19
48Người thuộc về đất thể nào, thì những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; người thuộc về trời thể nào, thì những kẻ thuộc về trời cũng thể ấy.
Sáng Thế Ký 5:3, Sáng Thế Ký 5:3, Rô-ma 5:12, Rô-ma 5:21, Gióp 14:4
49Như chúng ta đã mang ảnh tượng của người thuộc về đất, thì chúng ta cũng sẽ mang ảnh tượng của người thuộc về trời.
Rô-ma 8:29, Rô-ma 8:29, 2 Cô-rinh-tô 3:18, 2 Cô-rinh-tô 3:18, Sáng Thế Ký 5:3
50Hỡi anh em, tôi đoán quyết rằng thịt và máu chẳng hưởng nước Ðức Chúa Trời được, và sự hay hư nát không hưởng sự không hay hư nát được.
Giăng 3:3, Giăng 3:6, Giăng 3:3, Giăng 3:6, Ma-thi-ơ 16:17
51Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa,
1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:17, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:14, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:17, Phi-líp 3:21
52trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa.
1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:16, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:17, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:16, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:17, Ma-thi-ơ 24:31
53Vả, thể hay hư nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết.
2 Cô-rinh-tô 5:2, 2 Cô-rinh-tô 5:4, 2 Cô-rinh-tô 5:2, 2 Cô-rinh-tô 5:4, 1 Giăng 3:2
54Khi nào thể hay hư nát nầy mặc lấy sự không hay hư nát, thể hay chết nầy mặc lấy sự không hay chết, thì được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Sự chết đã bị nuốt mất trong sự thắng.
Ê-sai 25:8, Ê-sai 25:8, Khải Huyền 20:14, Khải Huyền 20:14, Hê-bơ-rơ 2:14
55Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu?
Ô-sê 13:14, Ô-sê 13:14, Công Vụ 2:27, Rô-ma 5:14, Thi Thiên 89:48
56Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp.
Rô-ma 4:15, Rô-ma 4:15, Ga-la-ti 3:10, Ga-la-ti 3:13, Ga-la-ti 3:10
57Nhưng, tạ ơn Ðức Chúa Trời đã cho chúng ta sự thắng, nhờ Ðức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
2 Cô-rinh-tô 2:14, 2 Cô-rinh-tô 2:14, Rô-ma 8:37, Rô-ma 8:37, 1 Giăng 5:4
58Vậy, hỡi anh em yêu dấu của tôi, hãy vững vàng, chớ rúng động, hãy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, vì biết rằng công khó của anh em trong Chúa chẳng phải là vô ích đâu.
Ga-la-ti 6:9, Ga-la-ti 6:9, 2 Sử Ký 15:7, 2 Sử Ký 15:7, Hê-bơ-rơ 6:10

Sách Khác

1 Cô-rinh-tô2 Cô-rinh-tôGa-la-ti+

Sách Khác

1 Cô-rinh-tôCg. 15
2 Cô-rinh-tôGa-la-tiÊ-phê-sôPhi-lípCô-lô-se
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward