Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Xuất Hành Chương 39

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
XUẤT HÀNH

Xuất Hành 39

1Họ dùng chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm mà chế bộ áo định cho sự tế lễ trong nơi thánh, và bộ áo thánh cho A-rôn, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
Xuất Hành 31:10, Xuất Hành 31:10, Xuất Hành 35:19, Xuất Hành 35:23, Xuất Hành 35:19
2Vậy, họ chế ê-phót bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.
Xuất Hành 28:6, Xuất Hành 28:12, Xuất Hành 28:6, Xuất Hành 28:12, Lê Vi 8:7
3Họ căng vàng lá ra, cắt thành sợi chỉ mà xen cùng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn, chế thật cực xảo.
Xuất Hành 36:8, Xuất Hành 26:1, Xuất Hành 36:8, Xuất Hành 26:1
4Họ may hai đai vai ê-phót, đâu hai đầu dính lại.
5Ðai để cột ê-phót, phía ngoài, làm nguyên miếng một y như công việc của ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và bằng chỉ gai đậu mịn, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
Khải Huyền 1:13, Ma-thi-ơ 28:20, Khải Huyền 1:13, Ma-thi-ơ 28:20, 1 Cô-rinh-tô 11:23
6Họ khảm trong khuôn vàng các bích ngọc có khắc tên các chi phái Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu.
Xuất Hành 28:9, Xuất Hành 28:9, Ê-xê-chi-ên 28:13, Gióp 28:16, Ê-xê-chi-ên 28:13
7Họ để các ngọc đó trên đai vai ê-phót đặng làm ngọc kỷ niệm về dân Y-sơ-ra-ên, y như lời Ðức Giê-hô-va phán dặn Môi-se.
Giô-suê 4:7, Giô-suê 4:7, Xuất Hành 28:12, Xuất Hành 28:12, Mác 14:22
8Họ cũng chế bảng đeo ngực cực xảo, như công việc ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai đậu mịn.
Xuất Hành 28:4, Xuất Hành 28:4, Lê Vi 8:8, Lê Vi 8:9, Ê-sai 59:17
9Bảng đeo ngực may lót, hình vuông, bề dài một em-ban, bề ngang một em-ban.
10Họ nhận bốn hàng ngọc: hàng thứ nhất, ngọc mã não, ngọc hồng bích, và ngọc lục bửu;
Khải Huyền 21:19, Khải Huyền 21:21, Xuất Hành 28:16, Xuất Hành 28:17, Xuất Hành 28:21
11hàng thứ nhì, ngọc phỉ túy, ngọc lam bửu, và ngọc kim cương;
Ê-xê-chi-ên 28:13, Xuất Hành 28:18, Ê-xê-chi-ên 28:13, Xuất Hành 28:18
12hàng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch mã não, và ngọc tử tinh;
13hàng thứ tư, ngọc huỳnh bích, ngọc hồng mã não, và bích ngọc. Các ngọc nầy đều khảm vàng.
14Số ngọc là mười hai, tùy theo số danh của các con trai Y-sơ-ra-ên. Mỗi viên ngọc có khắc một tên trong mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên như người ta khắc con dấu.
Khải Huyền 21:12, Khải Huyền 21:12
15Ðoạn, trên bảng đeo ngực họ chế các sợi chuyền bằng vàng ròng, đánh lại như hình dây.
Giăng 10:28, Giăng 10:28, Nhã Ca 1:10, Xuất Hành 28:14, 2 Sử Ký 3:5
16Cũng làm hai cái móc và hai cái khoanh bằng vàng, để hai khoanh nơi hai góc đầu bảng đeo ngực;
Xuất Hành 25:12, Xuất Hành 25:12
17cùng cột hai sợi chuyền vàng vào hai khoanh đó.
18Rồi chuyền hai đầu của hai sợi chuyền vào móc gài nơi đai vai ê-phót, về phía trước ngực.
Xuất Hành 28:14, Nhã Ca 1:10, Xuất Hành 28:14, Nhã Ca 1:10
19Cũng làm hai khoanh vàng khác để vào hai góc đầu dưới của bảng đeo ngực, về phía trong ê-phót.
20Lại làm hai khoanh vàng khác nữa để nơi đầu dưới của hai đai vai ê-phót, về phía trước, ở trên đai, gần chỗ giáp mối.
Xuất Hành 26:3, Xuất Hành 26:3
21Họ lấy một sợi dây màu tím, cột hai cái khoanh của bảng đeo ngực lại cùng hai cái khoanh ê-phót, hầu cho nó dính với đai và đừng rớt khỏi ê-phót, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
1 Cô-rinh-tô 1:25, Ma-thi-ơ 16:24, 1 Cô-rinh-tô 1:27, 1 Cô-rinh-tô 1:25, Ma-thi-ơ 16:24
22Họ cũng chế áo dài của ê-phót bằng vải thường toàn màu tím.
Xuất Hành 28:31, Xuất Hành 28:35, Xuất Hành 28:31, Xuất Hành 28:35
23Cổ để tròng đầu vào, ở về chính giữa áo, như lỗ áo giáp, có viền chung quanh cho khỏi tét.
24Nơi trôn áo, thắt những trái lựu bằng chỉ xe mịn màu tím, đỏ điều, đỏ sặm;
Ga-la-ti 5:22, Xuất Hành 28:33, Ga-la-ti 5:22, Xuất Hành 28:33
25lại làm chuông nhỏ bằng vàng ròng, gắn giữa hai trái lựu, vòng theo chung quanh trôn áo;
Thi Thiên 89:15, Xuất Hành 28:33, Xuất Hành 28:34, Nhã Ca 4:13, Thi Thiên 89:15
26cứ một trái lựu, kế một cái chuông nhỏ, vòng theo chung quanh trôn áo dùng để hầu việc, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
Xuất Hành 28:34, Xuất Hành 28:34, Nhã Ca 6:7, Nhã Ca 4:13, Nhã Ca 4:3
27Họ cũng chế áo lá mặc trong bằng vải gai mịn, dệt thường, cho A-rôn cùng các con trai người;
Ê-xê-chi-ên 44:18, Ê-xê-chi-ên 44:18, Ga-la-ti 3:27, Rô-ma 13:14, Phi-líp 2:6
28luôn cái mũ, đồ trang sức của mũ, và quần lót trong, đều bằng vải gai đậu mịn;
Xuất Hành 28:4, Xuất Hành 28:4, Xuất Hành 28:39, Xuất Hành 28:42, Ê-xê-chi-ên 44:18
29cùng cái đai bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, có thêu, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
Xuất Hành 28:39, Xuất Hành 28:39
30Họ cũng dùng vàng lá ròng chế cái thẻ thánh, khắc trên đó như người ta khắc con dấu, rằng: Thánh Cho Ðức Giê-hô-va!
Khải Huyền 5:10, Hê-bơ-rơ 7:26, Khải Huyền 5:10, Hê-bơ-rơ 7:26, Hê-bơ-rơ 1:3
31Rồi lấy một sợi dây tím đặng cột để trên mũ, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32Các công việc của đền tạm và hội mạc làm xong là như vậy. Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
Xuất Hành 39:42, Xuất Hành 39:43, Xuất Hành 39:42, Xuất Hành 39:43, Xuất Hành 25:40
33Họ đem đền tạm đến cho Môi-se: Trại và các đồ phụ tùng của Trại, nọc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
Xuất Hành 31:7, Xuất Hành 31:11, Xuất Hành 35:11, Xuất Hành 35:19, Xuất Hành 25:1
34bong da chiên đực nhuộm đỏ, bong da cá nược và cái màn;
35hòm bảng chứng và đòn khiêng, cùng nắp thi ân;
Hê-bơ-rơ 9:5, Xuất Hành 25:17, Hê-bơ-rơ 9:8, Hê-bơ-rơ 9:5, Xuất Hành 25:17
36bàn và đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
1 Các Vua 7:48, Xuất Hành 25:30, 1 Các Vua 7:48, Xuất Hành 25:30
37chân đèn bằng vàng ròng, thếp đèn đã sắp sẵn, các đồ phụ tùng của chân đèn và dầu thắp,
Phi-líp 2:15, Phi-líp 2:15, Xuất Hành 27:21, Xuất Hành 25:31, Ma-thi-ơ 5:14
38bàn thờ bằng vàng, dầu xức, hương liệu, tấm màn của cửa Trại;
Xuất Hành 30:7, Xuất Hành 30:7, Xuất Hành 30:3, Xuất Hành 35:8, Xuất Hành 31:11
39bàn thờ bằng đồng và rá đồng, đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn thờ, thùng và chân thùng;
Xuất Hành 38:30, 1 Các Vua 8:64, Xuất Hành 38:30, 1 Các Vua 8:64
40các bố vi của hành lang, trụ, lỗ trụ, màn của cửa hành lang, dây, nọc, hết thảy đồ phụ tùng về việc tế lễ của đền tạm;
Xuất Hành 27:9, Xuất Hành 27:16, Xuất Hành 27:9, Xuất Hành 27:16
41bộ áo lễ đặng hầu việc trong nơi thánh, bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo của các con trai người để làm chức tế lễ.
Xuất Hành 28:2, Xuất Hành 39:1, Xuất Hành 31:10, Xuất Hành 28:2, Xuất Hành 39:1
42Dân Y-sơ-ra-ên làm mọi công việc nầy y như mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
Xuất Hành 35:10, Xuất Hành 35:10, 2 Ti-mô-thê 2:15, Phục Truyền 12:32, Xuất Hành 39:32
43Môi-se xem các công việc làm, thấy họ đều làm y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn; đoạn Môi-se chúc phước cho họ.
Dân Số 6:23, Dân Số 6:27, Lê Vi 9:22, Lê Vi 9:23, Dân Số 6:23

Sách Khác

Xuất HànhLê ViDân Số+

Sách Khác

Xuất HànhCg. 39
Lê ViDân SốPhục TruyềnGiô-suêCác Quan Xét
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward