Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Thi Thiên Chương 104

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
THI THIÊN

Thi Thiên 104

1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ kỳ. Mặc sự sang trọng và oai nghi!
Thi Thiên 103:22, Thi Thiên 103:22, Thi Thiên 145:3, Thi Thiên 145:3, Thi Thiên 96:6
2Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại.
Ê-sai 40:22, Ê-sai 40:22, Ê-sai 45:12, Đa-ni-ên 7:9, Ê-sai 45:12
3Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió.
A-mốt 9:6, A-mốt 9:6, 2 Sa-mu-ên 22:11, Ê-sai 19:1, 2 Sa-mu-ên 22:11
4Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài.
Hê-bơ-rơ 1:7, Hê-bơ-rơ 1:7, 2 Các Vua 2:11, 2 Các Vua 2:11, 2 Các Vua 6:17
5Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Ðất sẽ không bị rúng động đến đời đời.
Gióp 26:7, Gióp 26:7, Thi Thiên 24:2, Thi Thiên 24:2, Thi Thiên 33:9
6Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi.
Sáng Thế Ký 7:19, Sáng Thế Ký 7:19, 2 Phi-e-rơ 3:5, 2 Phi-e-rơ 3:5, Sáng Thế Ký 1:2
7Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn.
Thi Thiên 18:15, Thi Thiên 18:15, Sáng Thế Ký 8:1, Mác 4:39, Sáng Thế Ký 8:1
8Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó.
Sáng Thế Ký 8:5, Sáng Thế Ký 8:5, Thi Thiên 33:7, Thi Thiên 33:7
9Chúa định chơn cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa.
Gióp 38:10, Gióp 38:11, Gióp 38:10, Gióp 38:11, Sáng Thế Ký 9:11
10Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi.
Ê-sai 41:18, Ê-sai 41:18, Thi Thiên 107:35, Thi Thiên 107:35, Ê-sai 35:7
11Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó.
Thi Thiên 145:16, Thi Thiên 145:16, Thi Thiên 104:13, Gióp 39:5, Gióp 39:8
12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
Thi Thiên 50:11, Thi Thiên 50:11, Thi Thiên 148:10, Thi Thiên 148:10, Thi Thiên 104:16
13Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Ðất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài.
Thi Thiên 147:8, Thi Thiên 147:8, Giê-rê-mi 10:13, Giê-rê-mi 10:13, Giê-rê-mi 14:22
14Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất.
Gióp 28:5, Thi Thiên 136:25, Thi Thiên 147:8, Thi Thiên 147:9, Gióp 28:5
15Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người.
Thi Thiên 23:5, Thi Thiên 23:5, Truyền Đạo 9:7, Truyền Đạo 10:19, Truyền Đạo 9:7
16Cây cối Ðức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng,
Dân Số 24:6, Dân Số 24:6, Thi Thiên 92:2, Ê-xê-chi-ên 17:23, Thi Thiên 92:2
17Là nơi loài chim đóng ở nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó.
Thi Thiên 104:12, Thi Thiên 104:12, Lê Vi 11:19, Lê Vi 11:19, Giê-rê-mi 8:7
18Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng.
Châm Ngôn 30:26, Châm Ngôn 30:26, Gióp 39:1, Gióp 39:1, Lê Vi 11:5
19Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn.
Sáng Thế Ký 1:14, Sáng Thế Ký 1:18, Sáng Thế Ký 1:14, Sáng Thế Ký 1:18, Giê-rê-mi 31:35
20Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra;
Ê-sai 45:7, Ê-sai 45:7, Thi Thiên 74:16, Thi Thiên 74:16, Thi Thiên 50:10
21Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Ðức Chúa Trời đồ ăn chúng nó.
Gióp 38:39, Gióp 38:39, Giô-ên 1:20, Giô-ên 1:20, Thi Thiên 34:10
22Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó.
Gióp 37:8, Gióp 37:8, Giăng 3:20, Na-hum 3:17, Gióp 24:13
23Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối.
Sáng Thế Ký 3:19, Sáng Thế Ký 3:19, Ê-phê-sô 4:28, Truyền Đạo 5:12, Các Quan Xét 19:16
24Hỡi Ðức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài.
Giê-rê-mi 10:12, Giê-rê-mi 10:12, Thi Thiên 40:5, Thi Thiên 40:5, Rô-ma 11:33
25Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! Ở đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn.
Thi Thiên 69:34, Thi Thiên 69:34, Sáng Thế Ký 1:28, Thi Thiên 95:4, Thi Thiên 95:5
26Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó.
Thi Thiên 107:23, Thi Thiên 107:23, Ê-sai 27:1, Thi Thiên 74:14, Ê-sai 27:1
27Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ.
Thi Thiên 147:9, Thi Thiên 136:25, Thi Thiên 147:9, Thi Thiên 136:25, Gióp 38:41
28Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt.
Thi Thiên 145:16, Thi Thiên 145:16
29Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.
Truyền Đạo 12:7, Gióp 34:14, Gióp 34:15, Truyền Đạo 12:7, Gióp 34:14
30Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới.
Gióp 33:4, Gióp 33:4, Ê-xê-chi-ên 37:9, Ê-xê-chi-ên 37:9, Khải Huyền 21:5
31Nguyện sự vinh hiển Ðức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Ðức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài.
Sáng Thế Ký 1:31, Sáng Thế Ký 1:31, 2 Ti-mô-thê 4:18, 2 Ti-mô-thê 4:18, Ê-phê-sô 3:21
32Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.
Thi Thiên 144:5, Thi Thiên 144:5, Xuất Hành 19:18, Thi Thiên 97:4, Thi Thiên 97:5
33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Ðức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Ðức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Thi Thiên 63:4, Thi Thiên 63:4, Thi Thiên 146:2, Thi Thiên 146:2, Thi Thiên 145:1
34Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Ðức Giê-hô-va.
Ha-ba-cúc 3:17, Ha-ba-cúc 3:18, Ha-ba-cúc 3:17, Ha-ba-cúc 3:18, Phi-líp 4:4
35Nguyện tội nhơn bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
Thi Thiên 37:38, Thi Thiên 103:22, Thi Thiên 104:1, Thi Thiên 37:38, Thi Thiên 103:22

Sách Khác

Thi ThiênChâm NgônTruyền Đạo+

Sách Khác

Thi ThiênCg. 104
Châm NgônTruyền ĐạoNhã CaÊ-saiGiê-rê-mi
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward