Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Thi Thiên Chương 33

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
THI THIÊN

Thi Thiên 33

1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Ðức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
Thi Thiên 32:11, Thi Thiên 32:11, Thi Thiên 147:1, Phi-líp 4:4, Thi Thiên 147:1
2Hãy dùng đờn cầm cảm tạ Ðức Giê-hô-va; Hãy dùng đờn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
Thi Thiên 150:3, Thi Thiên 150:6, Thi Thiên 150:3, Thi Thiên 150:6, Thi Thiên 98:4
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
Ê-sai 42:10, Ê-sai 42:10, 1 Sử Ký 25:7, Ê-phê-sô 5:19, 1 Sử Ký 25:7
4Vì lời Ðức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
Thi Thiên 12:6, Thi Thiên 12:6, Tít 1:2, Tít 1:2, Phục Truyền 32:4
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Ðất đầy dẫy sự nhơn từ của Ðức Giê-hô-va.
Thi Thiên 11:7, Thi Thiên 11:7, Thi Thiên 119:64, Thi Thiên 119:64, Thi Thiên 45:7
6Các từng trời được làm nên bởi lời Ðức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
Hê-bơ-rơ 11:3, Hê-bơ-rơ 11:3, 2 Phi-e-rơ 3:5, Giăng 1:1, Giăng 1:3
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trử những nước sâu trong chỗ chứa.
Giô-suê 3:16, Xuất Hành 15:8, Giô-suê 3:16, Xuất Hành 15:8, Giô-suê 3:13
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Ðức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
Thi Thiên 96:9, Thi Thiên 96:10, Khải Huyền 14:6, Khải Huyền 14:7, Thi Thiên 96:9
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
Sáng Thế Ký 1:3, Sáng Thế Ký 1:3, Thi Thiên 33:6, Thi Thiên 33:6, Thi Thiên 148:5
10Ðức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
Thi Thiên 21:11, Thi Thiên 21:11, Gióp 5:12, Gióp 5:13, Gióp 5:12
11Mưu của Ðức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
Châm Ngôn 19:21, Châm Ngôn 19:21, Ê-sai 46:10, Ê-sai 46:10, Gióp 23:13
12Nước nào có Giê-hô-va làm Ðức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
Thi Thiên 144:15, Thi Thiên 144:15, 1 Phi-e-rơ 2:9, 1 Phi-e-rơ 2:9, Giăng 15:16
13Ðức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
Gióp 28:24, Gióp 28:24, Thi Thiên 11:4, Thi Thiên 11:4, Thi Thiên 53:2
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
1 Các Vua 8:39, 1 Các Vua 8:39, 1 Các Vua 8:30, Ê-sai 66:1, Thi Thiên 123:1
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
Giê-rê-mi 32:19, Giê-rê-mi 32:19, Thi Thiên 44:21, Thi Thiên 44:21, Ô-sê 7:2
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
Thi Thiên 44:3, Thi Thiên 44:3, Giê-rê-mi 9:23, Giê-rê-mi 9:23, Thi Thiên 44:6
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
Châm Ngôn 21:31, Châm Ngôn 21:31, Thi Thiên 20:7, Thi Thiên 20:7, Thi Thiên 147:10
18Kìa, mắt của Ðức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhơn từ Ngài,
1 Phi-e-rơ 3:12, 1 Phi-e-rơ 3:12, Gióp 36:7, Thi Thiên 147:11, Gióp 36:7
19Ðặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
Thi Thiên 37:19, Thi Thiên 37:19, Châm Ngôn 10:3, Châm Ngôn 10:3, Gióp 5:19
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Ðức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
Ê-sai 40:31, Ê-sai 40:31, Thi Thiên 27:14, Thi Thiên 27:14, Thi Thiên 130:5
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
Thi Thiên 13:5, Thi Thiên 13:5, Xa-cha-ri 10:7, Xa-cha-ri 10:7, Giăng 16:22
22Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
Thi Thiên 13:5, Thi Thiên 13:5, Thi Thiên 119:76, Thi Thiên 119:76, Ma-thi-ơ 9:29

Sách Khác

Thi ThiênChâm NgônTruyền Đạo+

Sách Khác

Thi ThiênCg. 33
Châm NgônTruyền ĐạoNhã CaÊ-saiGiê-rê-mi
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward