1Ðây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Ðức Chúa Trời dựng nên loài người, thì người làm nên loài người giống như Ðức Chúa Trời;stylusÊ-phê-sô 4:24, Ê-phê-sô 4:24, Cô-lô-se 3:10, Cô-lô-se 3:10, Sáng Thế Ký 1:262Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.stylusMa-thi-ơ 19:4, Mác 10:6, Ma-thi-ơ 19:4, Mác 10:6, Sáng Thế Ký 1:273Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.stylusSáng Thế Ký 4:25, Sáng Thế Ký 4:25, Lu-ca 1:35, Gióp 14:4, Giăng 3:64Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.stylus1 Sử Ký 1:1, 1 Sử Ký 1:3, 1 Sử Ký 1:1, 1 Sử Ký 1:3, Lu-ca 3:365Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.stylusSáng Thế Ký 5:11, Sáng Thế Ký 5:8, Sáng Thế Ký 5:11, Sáng Thế Ký 5:8, 2 Sa-mu-ên 14:146Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.stylusSáng Thế Ký 4:26, Sáng Thế Ký 4:267Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.stylus8Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.stylus9Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.stylusLu-ca 3:37, Lu-ca 3:37, 1 Sử Ký 1:2, 1 Sử Ký 1:210Sau khi sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.stylus11Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.stylus12Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.stylusLu-ca 3:37, Lu-ca 3:3713Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.stylus14Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.stylus15Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.stylus1 Sử Ký 1:2, 1 Sử Ký 1:216Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt rồi, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.stylus17Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.stylus18Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.stylusGiu-đe 1:14, Giu-đe 1:15, Sáng Thế Ký 4:17, 1 Sử Ký 1:3, Lu-ca 3:3719Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nót rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.stylus20Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.stylus21Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.stylusLu-ca 3:37, Lu-ca 3:3722Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Ðức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.stylus1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:12, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:12, Sáng Thế Ký 17:1, Sáng Thế Ký 17:1, Sáng Thế Ký 6:923Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.stylus24Hê-nóc đồng đi cùng Ðức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Ðức Chúa Trời tiếp người đi.stylusHê-bơ-rơ 11:5, Hê-bơ-rơ 11:6, Hê-bơ-rơ 11:5, Hê-bơ-rơ 11:6, 1 Giăng 1:725Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.stylusSáng Thế Ký 4:18, Sáng Thế Ký 4:1826Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.stylus27Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.stylus28Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,stylus29Ðặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Ðứa nầy sẽ an ủy lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Ðức Giê-hô-va đã rủa sả.stylusMa-thi-ơ 24:37, Hê-bơ-rơ 11:7, 2 Phi-e-rơ 2:5, Ma-thi-ơ 24:37, Hê-bơ-rơ 11:730Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.stylus31Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.stylus32Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.stylusSáng Thế Ký 6:10, Sáng Thế Ký 10:21, Sáng Thế Ký 6:10, Sáng Thế Ký 10:21, Sáng Thế Ký 9:22