Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Sáng Thế Ký Chương 11

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
SÁNG THẾ KÝ

Sáng Thế Ký 11

1Vả, cả thiên hạ đều có một giọng nói và một thứ tiếng.
Công Vụ 2:6, Công Vụ 2:6, Sô-phô-ni 3:9, Sô-phô-ni 3:9, Ê-sai 19:18
2Nhưng khi ở Ðông phương dời đi, người ta gặp một đồng bằng trong xứ Si-nê-a, rồi ở tại đó.
Sáng Thế Ký 10:10, Sáng Thế Ký 10:10, Đa-ni-ên 1:2, Đa-ni-ên 1:2, Sáng Thế Ký 14:1
3Người nầy nói với người kia rằng: Hè! chúng ta hãy làm gạch và hầm trong lửa. Lúc đó, gạch thế cho đá, còn chai thế cho hồ.
Sáng Thế Ký 14:10, Sáng Thế Ký 14:10, Xuất Hành 1:14, Xuất Hành 2:3, Xuất Hành 1:14
4Lại nói rằng: Nào! chúng ta hãy xây một cái thành và dựng lên một cái tháp, chót cao đến tận trời; ta hãy lo làm cho rạng danh, e khi phải tản lạc khắp trên mặt đất.
Phục Truyền 1:28, Phục Truyền 1:28, Giăng 5:44, Giăng 5:44, Lu-ca 1:51
5Ðức Giê-hô-va bèn ngự xuống đặng xem cái thành và tháp của con cái loài người xây nên.
Sáng Thế Ký 18:21, Sáng Thế Ký 18:21, Thi Thiên 33:13, Thi Thiên 33:14, Giăng 3:13
6Ðức Giê-hô-va phán rằng: Nầy, chỉ có một thứ dân, cùng đồng một thứ tiếng; và kia kìa công việc chúng nó đương khởi làm; bây giờ chẳng còn chi ngăn chúng nó làm các điều đã quyết định được.
Thi Thiên 2:1, Thi Thiên 2:4, Thi Thiên 2:1, Thi Thiên 2:4, Sáng Thế Ký 3:22
7Thôi! chúng ta, hãy xuống, làm lộn xộn tiếng nói của chúng nó, cho họ nghe không được tiếng nói của người nầy với người kia.
Thi Thiên 33:10, Thi Thiên 33:10, Thi Thiên 55:9, Thi Thiên 55:9, Gióp 5:12
8Rồi, từ đó Ðức Giê-hô-va làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất, và họ thôi công việc xây cất thành.
Lu-ca 1:51, Lu-ca 1:51, Phục Truyền 32:8, Phục Truyền 32:8, Sáng Thế Ký 10:25
9Bởi cớ đó đặt tên thành là Ba-bên, vì nơi đó Ðức Giê-hô-va làm lộn xộn tiếng nói của cả thế gian, và từ đây Ngài làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất.
Sáng Thế Ký 10:10, Sáng Thế Ký 10:10, Sáng Thế Ký 10:5, Sáng Thế Ký 10:20, Sáng Thế Ký 10:5
10Ðây là dòng dõi của Sem: Cách hai năm, sau cơn nước lụt, Sem được một trăm tuổi, sanh A-bác-sát.
1 Sử Ký 1:17, 1 Sử Ký 1:27, 1 Sử Ký 1:17, 1 Sử Ký 1:27, Sáng Thế Ký 11:27
11Sau khi Sem sanh A-bác-sát rồi, còn sống được năm trăm năm, sanh con trai con gái.
Sáng Thế Ký 9:7, Sáng Thế Ký 9:7, Thi Thiên 127:3, Thi Thiên 127:4, Thi Thiên 128:3
12A-bác-sát được ba mươi lăm tuổi, sanh Sê-lách.
Lu-ca 3:36, Lu-ca 3:36
13Sau khi A-bác-sát sanh Sê-lách rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.
14Sê-lách được ba mươi tuổi, sanh Hê-be.
15Sau khi Sê-lách sanh Hê-be rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.
16Hê-be được ba mươi bốn tuổi, sanh Bê-léc.
1 Sử Ký 1:19, Sáng Thế Ký 10:21, Sáng Thế Ký 10:25, Dân Số 24:24, Lu-ca 3:35
17Sau khi Hê-be sanh Bê-léc rồi, còn sống được bốn trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
18Bê-léc được ba mươi tuổi, sanh Rê-hu
Lu-ca 3:35, Lu-ca 3:35
19Sau khi Bê-léc sanh Rê-hu rồi, còn sống được hai trăm chín năm, sanh con trai con gái.
20Rê-hu được ba mươi hai tuổi, sanh Sê-rúc.
Lu-ca 3:35, Lu-ca 3:35
21Sau khi Rê-hu sanh Sê-rúc rồi, còn sống được hai trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
22Sê-rúc được ba mươi tuổi, sanh Na-cô.
Giô-suê 24:2, Giô-suê 24:2
23Sau khi Sê-rúc sanh Na-cô rồi, còn sống được hai trăm năm, sanh con trai con gái.
24Na-cô được hai mươi chín tuổi, sanh Tha-rê.
Lu-ca 3:34, Lu-ca 3:34, Giô-suê 24:2, Giô-suê 24:2
25Sau khi Na-cô sanh Tha-rê rồi, còn sống được một trăm mười chín năm, sanh con trai con gái.
26Còn Tha-rê được bảy mươi tuổi, sanh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran.
Giô-suê 24:2, Giô-suê 24:2, 1 Sử Ký 1:26, 1 Sử Ký 1:27, 1 Sử Ký 1:26
27Ðây là dòng dõi của Tha-rê: Tha-rê sanh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran; Ha-ran sanh Lót.
Sáng Thế Ký 12:4, Sáng Thế Ký 11:31, Sáng Thế Ký 14:12, Sáng Thế Ký 12:4, Sáng Thế Ký 11:31
28Ha-ran qua đời tại quê hương mình, tức là U-ru, thuộc về xứ Canh-đê, khi cha người là Tha-rê hãy còn sống.
Sáng Thế Ký 15:7, Sáng Thế Ký 15:7, Sáng Thế Ký 11:31, Công Vụ 7:2, Công Vụ 7:4
29Áp-ram và Na-cô cưới vợ; vợ Áp-ram tên là Sa-rai, còn vợ Na-cô tên là Minh-ca; Minh-ca và Dích-ca tức là con gái của Ha-ran.
Sáng Thế Ký 22:20, Sáng Thế Ký 17:15, Sáng Thế Ký 22:20, Sáng Thế Ký 17:15, Sáng Thế Ký 24:15
30Vả, Sa-rai son sẻ, nên người không có con.
1 Sa-mu-ên 1:2, Sáng Thế Ký 21:1, Sáng Thế Ký 21:2, Lu-ca 1:36, Sáng Thế Ký 29:31
31Tha-rê dẫn Áp-ram, con trai mình, Lót, con trai Ha-ran, cháu mình, và Sa-rai, vợ Áp-ram, tức dâu mình, đồng ra khỏi U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, đặng qua xứ Ca-na-an. Khi đến Cha-ran thì lập gia cư tại đó.
Nê-hê-mi 9:7, Nê-hê-mi 9:7, Công Vụ 7:2, Công Vụ 7:4, Công Vụ 7:2
32Tha-rê hưởng thọ được hai trăm năm tuổi, rồi qua đời tại Cha-ran.

Sách Khác

Sáng Thế KýXuất HànhLê Vi+

Sách Khác

Sáng Thế KýCg. 11
Xuất HànhLê ViDân SốPhục TruyềnGiô-suê
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward