Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Lu-ca Chương 3

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
THE GOSPEL

Lu-ca 3

1Năm thứ mười lăm đời Sê-sa Ti-be-rơ, khi Bôn-xơ Phi-lát làm quan tổng đốc xứ Giu-đê, Hê-rốt làm vua chư hầu xứ Ga-li-lê, Phi-líp em vua ấy làm vua chư hầu xứ Y-tu-rê và tỉnh Tra-cô-nít, Ly-sa-ni-a làm vua chư hầu xứ A-by-len,
Lu-ca 2:1, Ma-thi-ơ 27:2, Lu-ca 2:1, Ma-thi-ơ 27:2, Công Vụ 4:27
2An-ne và Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm, thì có lời Ðức Chúa Trời truyền cho Giăng, con Xa-cha-ri, ở nơi đồng vắng.
Công Vụ 4:6, Công Vụ 4:6, Lu-ca 1:80, Giăng 18:24, Giô-na 1:1
3Giăng bèn dạo qua hết thảy miền lân cận sông Giô-đanh, giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn để được tha tội,
Lu-ca 1:77, Lu-ca 1:77, Ma-thi-ơ 3:5, Ma-thi-ơ 3:6, Ma-thi-ơ 3:11
4như lời đã chép trong sách đấng tiên tri Ê-sai rằng: Có tiếng kêu la trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, ban bằng các nẻo Ngài.
Ê-sai 40:3, Ê-sai 40:5, Ê-sai 40:3, Ê-sai 40:5, Giăng 1:23
5Mọi nơi sũng thấp sẽ lấp cho đầy, Các núi các gò thì bị hạ xuống; Ðường quanh quẹo thì làm cho ngay, Ðường gập ghềnh thì làm cho bằng;
Ê-sai 40:4, Ê-sai 42:16, Ê-sai 40:4, Ê-sai 42:16, Ê-sai 45:2
6Và mọi xác thịt sẽ thấy sự cứu của Ðức Chúa Trời.
Ê-sai 52:10, Ê-sai 52:10, Ê-sai 40:5, Ê-sai 40:5, Thi Thiên 98:2
7Vậy, Giăng nói cùng đoàn dân đến để chịu mình làm phép báp-tem rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn thạnh nộ ngày sau?
Ma-thi-ơ 23:33, Ma-thi-ơ 23:33, Ma-thi-ơ 12:34, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:10, Ma-thi-ơ 12:34
8Thế thì, hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn; và đừng tự nói rằng: Áp-ra-ham là tổ phụ chúng ta; vì ta nói cùng các ngươi, Ðức Chúa Trời có thể khiến từ những đá nầy sanh ra con cái cho Áp-ra-ham được.
Công Vụ 26:20, Ê-xê-chi-ên 18:27, Ê-xê-chi-ên 18:31, Công Vụ 26:20, Ê-xê-chi-ên 18:27
9Cái búa đã để kề gốc cây; hễ cây nào không sanh trái tốt thì sẽ bị đốn và chụm.
Ma-thi-ơ 7:19, Ma-thi-ơ 7:19, Giăng 15:6, Giăng 15:6, Lu-ca 13:9
10Chúng bèn hỏi Giăng rằng: Vậy thì chúng tôi phải làm gì?
Công Vụ 2:37, Công Vụ 2:37, Lu-ca 3:14, Lu-ca 3:14, Công Vụ 16:30
11Người đáp rằng: Ai có hai áo, hãy lấy một cái cho người không có; và ai có đồ ăn cũng nên làm như vậy.
Ê-sai 58:7, Ê-sai 58:11, Ê-sai 58:7, Ê-sai 58:11, 1 Giăng 3:17
12Cũng có những người thâu thuế đến để chịu phép báp-tem; họ hỏi rằng: Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?
Lu-ca 7:29, Lu-ca 7:29, Lu-ca 18:13, Lu-ca 15:1, Lu-ca 15:2
13Người nói rằng: Ðừng đòi chi ngoài số luật định.
1 Cô-rinh-tô 6:10, Lu-ca 19:8, 1 Cô-rinh-tô 6:10, Lu-ca 19:8, Ê-phê-sô 4:28
14Quân lính cũng hỏi rằng: Còn chúng tôi phải làm gì? Người nói rằng: Ðừng hà hiếp, đừng phỉnh gạt ai hết, những hãy bằng lòng về lương hướng mình.
Hê-bơ-rơ 13:5, Hê-bơ-rơ 13:6, Xuất Hành 20:16, Hê-bơ-rơ 13:5, Hê-bơ-rơ 13:6
15Bởi dân chúng vẫn trông đợi, và ai nấy đều tự hỏi trong lòng nếu Giăng phải là Ðấng Christ chăng,
Giăng 10:24, Giăng 10:24, Giăng 3:28, Giăng 3:29, Giăng 1:19
16nên Giăng cất tiếng nói cùng mọi người rằng: Phần ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; song có một Ðấng quyền phép hơn ta sẽ đến, ta không đáng mở dây giày Ngài. Chính Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Ðức Thánh Linh và bằng lửa.
Công Vụ 1:5, Ma-thi-ơ 3:11, Công Vụ 1:5, Ma-thi-ơ 3:11, Công Vụ 11:15
17Tay Ngài sẽ cầm nia mà giê thật sạch sân lúa mình, và thâu lúa mì vào kho; nhưng đốt trấu trong lửa chẳng hề tắt.
Ma-thi-ơ 13:30, Ma-thi-ơ 13:30, Mi-chê 4:12, Giê-rê-mi 15:7, Mi-chê 4:12
18Trong khi Giăng rao truyền Tin Lành, thì cũng khuyên bảo dân chúng nhiều điều nữa.
Công Vụ 2:40, Công Vụ 2:40, Giăng 1:15, Giăng 1:29, Giăng 3:29
19Song Hê-rốt, vua chư hầu, đã bị Giăng can gián về việc Hê-rô-đia vợ của em mình, cùng về các điều ác vua đã làm,
Lu-ca 3:1, Mác 6:17, Mác 6:18, Lu-ca 3:1, Mác 6:17
20thì lại thêm một điều ác nữa, là bắt Giăng bỏ tù.
2 Sử Ký 36:16, Ma-thi-ơ 22:6, Ma-thi-ơ 22:7, Giăng 3:24, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:15
21Vả, khi hết thảy dân chúng đều chịu phép báp-tem, Ðức Chúa Jêsus cũng chịu phép báp-tem. Ngài đương cầu nguyện thì trời mở ra,
Giăng 1:32, Giăng 1:34, Giăng 1:32, Giăng 1:34, Ma-thi-ơ 3:13
22Ðức Thánh Linh lấy hình chim bò câu ngự xuống trên Ngài; lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
Thi Thiên 2:7, Thi Thiên 2:7, 2 Phi-e-rơ 1:17, 2 Phi-e-rơ 1:18, 2 Phi-e-rơ 1:17
23Khi Ðức Chúa Jêsus khởi sự làm chức vụ mình thì Ngài có độ ba mươi tuổi. Theo ý người ta tin, thì Ngài là con Giô-sép, Giô-sép con Hê-li,
Ma-thi-ơ 13:55, Dân Số 4:3, Ma-thi-ơ 13:55, Dân Số 4:3, Ma-thi-ơ 4:17
24Hê-li con Mát-tát, Mát-tát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-chi, Mên-chi con Gia-nê, Gia-nê con Giô-sép,
25Giô-sép con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con A-mốt, A-mốt con Na-hum, Na-hum con Ếch-li, Ếch-li con Na-ghê,
26Na-ghê con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa,
27Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan, con Rê-sa, Rê-sa con Xô-rô-ba-bên, Xô-rô-ba-bên con Sa-la-thi-ên, Sa-la-thi-ên con Nê-ri,
Ma-thi-ơ 1:12, Ma-thi-ơ 1:12
28Nê-ri con Mên-chi, Mên-chi con A-đi, A-đi con Cô-sam, Cô-sam con Eân-ma-đan, Eân-ma-đan con Ê-rơ,
29Ê-rơ con Giê-su, Giê-su con Ê-li-ê-se, Ê-li-ê-se con Giô-rim, Giô-rim con Mát-thát, Mát-thát con Lê-vi,
30Lê-vi con Si-mê-ôn, Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép, Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim, Ê-li-a-kim con Mê-lê-a,
31Mê-lê-a con Men-na, Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than, Na-than con Ða-vít,
2 Sa-mu-ên 5:14, 1 Sử Ký 3:5, 2 Sa-mu-ên 5:14, 1 Sử Ký 3:5, Xa-cha-ri 12:12
32Ða-vít con Gie-sê, Gie-sê con Giô-bết, Giô-bết con Bô-ô, Bô-ô con Sa-la, Sa-la con Na-ách-son, Na-ách son con A-mi-na-đáp,
1 Sử Ký 2:10, 1 Sử Ký 2:15, Ê-sai 11:1, Ê-sai 11:2, Ma-thi-ơ 1:3
33A-mi-na-đáp con Át-min, Át-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Ếch-rôm, Ếch-rôn con Pha-rê, Pha-rê con Giu-đa,
Dân Số 26:20, Dân Số 26:21, Ma-thi-ơ 1:2, Ma-thi-ơ 1:4, Sáng Thế Ký 29:35
34Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con Y-sác, Y-sác con Áp-ra-ham, Áp-ra-ham con Tha-rê, Tha-rê con Na-cô,
Sáng Thế Ký 21:3, Sáng Thế Ký 25:26, Sáng Thế Ký 21:3, Sáng Thế Ký 25:26, 1 Sử Ký 1:34
35Na-cô con Sê-rúc, Sê-rúc con Ra-gao, Ra-gao, con Pha-léc, Pha-léc con Hê-be, Hê-be con Sa-la,
Sáng Thế Ký 11:12, Sáng Thế Ký 11:21, Sáng Thế Ký 10:24, Sáng Thế Ký 10:25, Sáng Thế Ký 11:12
36Sa-la con Cai-nam, Cai-nam cho A-bác-sát, A-bác-sát con Sem, Sem con Nô-ê, Nô-ê con La-méc,
Ê-xê-chi-ên 14:14, Hê-bơ-rơ 11:7, Sáng Thế Ký 9:1, Sáng Thế Ký 6:8, Sáng Thế Ký 6:10
37La-méc con Ma-tu-sê-la, ma-tu-sê-la con Hê-nóc, Hê-nóc con Gia-rết, Gia-rết con Mê-lê-lê-ên, Mê-lê-lê-ên con Cai-nam,
1 Sử Ký 1:1, 1 Sử Ký 1:3, Sáng Thế Ký 5:6, Sáng Thế Ký 5:28, 1 Sử Ký 1:1
38Cai-nam con Ê-nót, Ê-nót con Sết, Sết con A-đam, A-đam con Ðức Chúa Trời.
Sáng Thế Ký 2:7, Sáng Thế Ký 2:7, 1 Cô-rinh-tô 15:45, 1 Cô-rinh-tô 15:47, Ê-sai 64:8

Sách Khác

Lu-caGiăngCông Vụ+

Sách Khác

Lu-caCg. 3
GiăngCông VụRô-ma1 Cô-rinh-tô2 Cô-rinh-tô
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward