Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Hê-bơ-rơ Chương 11

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
HÊ-BƠ-RƠ

Hê-bơ-rơ 11

1Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đương trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy.
2 Cô-rinh-tô 5:7, 2 Cô-rinh-tô 5:7, 2 Cô-rinh-tô 4:18, 2 Cô-rinh-tô 4:18, Rô-ma 8:24
2Ấy là nhờ đức tin mà các đấng thuở xưa đã được lời chứng tốt.
Hê-bơ-rơ 11:39, Hê-bơ-rơ 11:39, Hê-bơ-rơ 11:4, Hê-bơ-rơ 11:4
3Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Ðức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến.
Thi Thiên 33:6, Thi Thiên 33:6, 2 Phi-e-rơ 3:5, 2 Phi-e-rơ 3:5, Giăng 1:3
4Bởi đức tin, A-bên đã dâng cho Ðức Chúa Trời một tế lễ tốt hơn của Ca-in, và được xưng công bình, vì Ðức Chúa Trời làm chứng về người rằng Ngài nhậm lễ vật ấy; lại cũng nhờ đó dầu người chết rồi, hãy còn nói.
Sáng Thế Ký 4:3, Sáng Thế Ký 4:5, Hê-bơ-rơ 12:24, Sáng Thế Ký 4:3, Sáng Thế Ký 4:5
5Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên và không hề thấy sự chết; người ta không thấy người nữa, vì Ðức Chúa Trời đã tiếp người lên. Bởi chưng trước khi được tiếp lên, người đã được chứng rằng mình ở vừa lòng Ðức Chúa Trời rồi.
Sáng Thế Ký 5:21, Sáng Thế Ký 5:24, Sáng Thế Ký 5:21, Sáng Thế Ký 5:24, Giu-đe 1:14
6Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần Ðức Chúa Trời phải tin rằng có Ðức Chúa Trời, và Ngài là Ðấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài.
Châm Ngôn 8:17, Châm Ngôn 8:17, Giê-rê-mi 29:13, Giê-rê-mi 29:14, Giê-rê-mi 29:13
7Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy.
Sáng Thế Ký 6:13, Sáng Thế Ký 7:1, Sáng Thế Ký 6:13, Sáng Thế Ký 7:1, 1 Phi-e-rơ 3:20
8Bởi đức tin, Áp-ra-ham vâng lời Chúa gọi, đi đến xứ mình sẽ nhận làm cơ nghiệp: người đi mà không biết mình đi đâu.
Sáng Thế Ký 12:1, Sáng Thế Ký 12:4, Sáng Thế Ký 12:1, Sáng Thế Ký 12:4, Công Vụ 7:2
9Bởi đức tin, người kiều ngụ trong xứ đã hứa cho mình, như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại, cũng như Y-sác và Gia-cốp, là kẻ đồng kế tự một lời hứa với người.
Sáng Thế Ký 12:8, Sáng Thế Ký 12:8, Sáng Thế Ký 13:18, Sáng Thế Ký 13:18, Sáng Thế Ký 18:9
10Vì người chờ đợi một thành có nền vững chắc, mà Ðức Chúa Trời đã xây cất và sáng lập.
Hê-bơ-rơ 13:14, Hê-bơ-rơ 13:14, Phi-líp 3:20, Phi-líp 3:20, Hê-bơ-rơ 12:22
11Cũng bởi đức tin mà Sa-ra dẫu có tuổi còn có sức sanh con cái được, vì người tin rằng Ðấng hứa cho mình điều đó là thành tín.
Rô-ma 4:20, Rô-ma 4:21, Rô-ma 4:20, Rô-ma 4:21, Hê-bơ-rơ 10:23
12Cũng vì đó mà chỉ một người, lại là một người già yếu, sanh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.
Sáng Thế Ký 22:17, Sáng Thế Ký 22:17, Sáng Thế Ký 32:12, Sáng Thế Ký 32:12, Ô-sê 1:10
13Hết thảy những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều hứa cho mình; chỉn trông thấy và chào mừng những điều đó từ đằng xa, xưng mình là kẻ khách và bộ hành trên đất.
Thi Thiên 39:12, Sáng Thế Ký 23:4, Hê-bơ-rơ 11:27, Thi Thiên 39:12, Sáng Thế Ký 23:4
14Những kẻ nói như thế, tỏ rõ rằng mình đương đi tìm nơi quê hương.
2 Cô-rinh-tô 4:18, 2 Cô-rinh-tô 5:7, 2 Cô-rinh-tô 4:18, 2 Cô-rinh-tô 5:7, Hê-bơ-rơ 11:16
15Ví thử họ đã tưởng đến nơi quê hương mà mình từ đó đi ra, thì cũng có ngày trở lại,
Sáng Thế Ký 24:6, Sáng Thế Ký 24:8, Sáng Thế Ký 24:6, Sáng Thế Ký 24:8, Sáng Thế Ký 12:10
16nhưng họ ham mến một quê hương tốt hơn, tức là quê hương ở trên trời; nên Ðức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Ðức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã sắm sẵn cho họ một thành.
Hê-bơ-rơ 13:14, Hê-bơ-rơ 13:14, Hê-bơ-rơ 11:10, Phi-líp 3:20, Hê-bơ-rơ 11:10
17Bởi đức tin, Áp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử thách: người là kẻ đã nhận lãnh lời hứa, dâng con một mình,
Gia-cơ 2:21, Gia-cơ 2:24, Sáng Thế Ký 22:1, Sáng Thế Ký 22:12, Sáng Thế Ký 22:16
18là về con đó mà Ðức Chúa Trời có phán rằng: Ấy bởi trong Y-sác mà người sẽ có một dòng dõi lấy tên ngươi mà kêu.
Sáng Thế Ký 21:12, Sáng Thế Ký 21:12, Rô-ma 9:7, Rô-ma 9:7, Sáng Thế Ký 17:19
19Người tự nghĩ rằng Ðức Chúa Trời cũng có quyền khiến kẻ chết sống lại; cũng giống như từ trong kẻ chết mà người lại được con mình.
Ma-thi-ơ 9:28, Ma-thi-ơ 9:28, Hê-bơ-rơ 11:11, Hê-bơ-rơ 11:12, Sáng Thế Ký 22:13
20Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những sự hầu đến.
Sáng Thế Ký 27:27, Sáng Thế Ký 27:40, Sáng Thế Ký 27:27, Sáng Thế Ký 27:40, Sáng Thế Ký 28:2
21Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần chết, chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên gậy mình mà lạy.
Sáng Thế Ký 47:31, Sáng Thế Ký 48:1, Sáng Thế Ký 47:31, Sáng Thế Ký 48:1, Sáng Thế Ký 48:5
22Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, và truyền lịnh về hài cốt mình.
Xuất Hành 13:19, Xuất Hành 13:19, Sáng Thế Ký 50:24, Sáng Thế Ký 50:25, Sáng Thế Ký 50:24
23Bởi đức tin, khi Môi-se mới sanh ra, cha mẹ người đem giấu đi ba tháng, vì thấy là một đứa con xinh tốt, không sợ chiếu mạng của vua.
Xuất Hành 1:22, Xuất Hành 1:22, Xuất Hành 1:16, Xuất Hành 1:16, Hê-bơ-rơ 13:6
24Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,
Xuất Hành 2:10, Xuất Hành 2:11, Xuất Hành 2:10, Xuất Hành 2:11, Công Vụ 7:21
25đành cùng dân Ðức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là tạm hưởng sự vui sướng của tội lỗi:
Thi Thiên 84:10, Thi Thiên 84:10, 2 Ti-mô-thê 2:3, 2 Ti-mô-thê 2:10, 2 Ti-mô-thê 2:3
26người coi sự sỉ nhục về Ðấng Christ là quí hơn của châu báu xứ Ê-díp-tô, vì người ngửa trông sự ban thưởng.
Hê-bơ-rơ 10:35, Hê-bơ-rơ 11:6, Hê-bơ-rơ 10:35, Hê-bơ-rơ 11:6, Lu-ca 14:14
27Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Ðấng không thấy được.
2 Cô-rinh-tô 4:18, 2 Cô-rinh-tô 4:18, Hê-bơ-rơ 11:13, Hê-bơ-rơ 11:13, Xuất Hành 2:14
28Bởi đức tin người giữ lễ Vượt Qua và làm phép rưới huyết, hầu cho đấng hủy diệt chẳng hề hại đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.
Xuất Hành 12:21, Xuất Hành 12:30, Xuất Hành 12:21, Xuất Hành 12:30, Hê-bơ-rơ 9:19
29Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển đỏ như đi trên đất khô, còn người Ê-díp-tô thử đi qua, bị nuốt mất tại đó.
Xuất Hành 14:13, Xuất Hành 15:21, Xuất Hành 14:13, Xuất Hành 15:21, Thi Thiên 78:13
30Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống, sau khi người ta đi vòng quanh bảy ngày.
Giô-suê 6:3, Giô-suê 6:20, Giô-suê 6:3, Giô-suê 6:20, 2 Cô-rinh-tô 10:4
31Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã lấy ý tốt tiếp rước các kẻ do thám.
Gia-cơ 2:25, Gia-cơ 2:25, Giô-suê 6:22, Giô-suê 6:25, Giô-suê 6:22
32Ta còn nói chi nữa? Vì nếu ta muốn nói về Ghê-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Ða-vít, Sa-mu-ên và các đấng tiên tri, thì không đủ thì giờ.
1 Sa-mu-ên 16:1, 1 Sa-mu-ên 1:20, 1 Sa-mu-ên 16:1, 1 Sa-mu-ên 1:20, 1 Sa-mu-ên 16:13
33Những người đó bởi đức tin đã thắng được các nước, làm sự công bình, được những lời hứa, bịt mồm sư tử,
Thi Thiên 144:1, Thi Thiên 144:2, Thi Thiên 144:1, Thi Thiên 144:2, Hê-bơ-rơ 10:36
34tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh tật, tỏ sự bạo dạn nơi chiến tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn
2 Các Vua 6:16, 2 Các Vua 6:18, 2 Các Vua 6:16, 2 Các Vua 6:18, 1 Sa-mu-ên 17:51
35Có người đờn bà đã được người nhà mình chết sống lại, có kẻ bị hình khổ dữ tợn mà không chịu giải cứu, để được sự sống lại tốt hơn.
2 Các Vua 4:27, 2 Các Vua 4:37, 2 Các Vua 4:27, 2 Các Vua 4:37, 1 Các Vua 17:22
36Có kẻ khác chịu nhạo cười, roi vọt, lại cũng chịu xiềng xích, lao tù nữa.
Giê-rê-mi 20:2, Giê-rê-mi 20:2, Sáng Thế Ký 39:20, Sáng Thế Ký 39:20, Giê-rê-mi 37:15
37Họ đã bị ném đá, tra tấn, cưa xẻ; bị giết bằng lưỡi gươm; lưu lạc rày đây mai đó, mặc những da chiên da dê, bị thiếu thốn mọi đường, bị hà hiếp, ngược đãi,
2 Sử Ký 24:21, 2 Sử Ký 24:21, Giê-rê-mi 26:23, Giê-rê-mi 26:23, 1 Các Vua 19:10
38thế gian không xứng đáng cho họ ở, phải lưu lạc trong đồng vắng, trên núi trong hang, trong những hầm dưới đất.
1 Các Vua 18:4, 1 Các Vua 18:4, 1 Các Vua 19:9, 1 Sa-mu-ên 22:1, 1 Các Vua 19:9
39Hết thảy những người đó dầu nhơn đức tin đã được chứng tốt, song chưa hề nhận lãnh điều đã được hứa cho mình.
Hê-bơ-rơ 11:13, Hê-bơ-rơ 11:13, Lu-ca 10:23, Lu-ca 10:24, Lu-ca 10:23
40Vì Ðức Chúa Trời có sắm sẵn điều tốt hơn cho chúng ta, hầu cho ngoại chúng ta ra họ không đạt đến sự trọn vẹn được.
Khải Huyền 6:11, Khải Huyền 6:11, Hê-bơ-rơ 7:19, Hê-bơ-rơ 10:11, Hê-bơ-rơ 10:14

Sách Khác

Hê-bơ-rơGia-cơ1 Phi-e-rơ+

Sách Khác

Hê-bơ-rơCg. 11
Gia-cơ1 Phi-e-rơ2 Phi-e-rơ1 Giăng2 Giăng
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward