Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Giô-suê Chương 21

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
GIÔ-SUÊ

Giô-suê 21

1Bấy giờ, các trưởng tộc người Lê-vi đến gần thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
Giô-suê 14:1, Giô-suê 14:1, Giô-suê 17:4, Giô-suê 19:51, Giô-suê 17:4
2nói cùng họ tại Si-lô trong xứ Ca-na-an, mà rằng: Ðức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền ban những thành cho chúng tôi ở, và đất chung quanh thành đặng dùng cho súc vật chúng tôi.
Giô-suê 18:1, Giô-suê 18:1, Dân Số 35:2, Dân Số 35:8, Dân Số 35:2
3Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng Ðức Giê-hô-va, lấy trong sản nghiệp mình những thành sau này, và đất chung quanh nó, mà cấp cho người Lê-vi.
Sáng Thế Ký 49:7, Sáng Thế Ký 49:7, Phục Truyền 33:8, Phục Truyền 33:10, 1 Sử Ký 6:54
4Người ta bắt thăm cho các họ hàng Kê-hát; những con cháu của thầy tế lễ A-rôn về dòng Lê-vi bắt thăm được mười ba thành bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min.
1 Sử Ký 6:54, 1 Sử Ký 6:60, Giô-suê 21:8, Giô-suê 21:19, Giô-suê 24:33
5Còn những con cháu khác của Kê-hát, theo thăm được mười cái thành của chi phái Ép-ra-im, của chi phái Ðan, và của phân nửa chi phái Ma-na-se.
Giô-suê 21:20, Giô-suê 21:26, Giô-suê 21:20, Giô-suê 21:26, Xuất Hành 6:16
6Ðoạn, con cháu Ghẹt-sôn, theo thăm được mười ba cái thành của chi phái Nép-ta-li, và của phân nửa chi phái Ma-na-se ở Ba-san.
Giô-suê 21:27, Giô-suê 21:33, Giô-suê 21:27, Giô-suê 21:33, 1 Sử Ký 6:71
7Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, được mười hai cái thành của chi phái Ru-bên, của chi phái Gát, và của chi phái Sa-bu-lôn.
Giô-suê 21:34, Giô-suê 21:40, Giô-suê 21:34, Giô-suê 21:40, 1 Sử Ký 6:63
8Dân Y-sơ-ra-ên bắt thăm cấp cho người Lê-vi các thành đó với đất chung quanh, y như Ðức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
Giô-suê 21:3, Giô-suê 21:3, Dân Số 33:54, Châm Ngôn 16:33, Giô-suê 18:6
9Vậy, dân Y-sơ-ra-ên lấy trong chi phái Giu-đa và trong chi phái Si-mê-ôn, các thành có tên đây, mà cấp cho.
1 Sử Ký 6:65, Giô-suê 21:13, Giô-suê 21:18, 1 Sử Ký 6:65, Giô-suê 21:13
10Con cháu A-rôn về dòng Kê-hát, là con trai Lê-vi, được các thành ấy; vì phần thứ nhất bắt thăm trúng về họ.
Giô-suê 21:4, Giô-suê 21:4, Xuất Hành 6:18, Dân Số 3:19, Xuất Hành 6:20
11Người ta bèn cấp cho họ thành Ki-ri-át-a-ra-ba, (A-ra-ba là cha của A-nác), tức là Hếp-rôn ở trên núi Giu-đa, và đất chung quanh thành đó.
1 Sử Ký 6:55, 1 Sử Ký 6:55, Lu-ca 1:39, Lu-ca 1:39, Sáng Thế Ký 35:27
12Còn địa phận của thành, và các làng nó, thì người ta cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
1 Sử Ký 6:55, 1 Sử Ký 6:57, Giô-suê 14:13, Giô-suê 14:15, 1 Sử Ký 6:55
13Người ta cấp cho con cháu thầy tế lễ A-rôn thành Hếp-rôn, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhơn, và đất chung quanh thành; Líp-na và đất chung quanh thành,
Giô-suê 15:42, Giô-suê 15:42, Giô-suê 10:29, Giô-suê 20:7, Giô-suê 15:54
14Giạt-thia và đất chung quanh, Ê-thê-mô-a và đất chung quanh thành,
Giô-suê 15:48, Giô-suê 15:50, Giô-suê 15:48, Giô-suê 15:50, 1 Sa-mu-ên 30:27
15Hô-lôn và đất chung quanh thành, Ðê-bia và đất chung quanh thành,
Giô-suê 15:51, Giô-suê 15:49, Giô-suê 15:51, Giô-suê 15:49, Giô-suê 12:13
16A-in và đất chung quanh thành, Giu-ta và đất chung quanh thành, Bết-Sê-mết và đất chung quanh thành: hết thảy chín cái thành của hai chi phái này.
Giô-suê 15:10, Giô-suê 15:55, 1 Sử Ký 6:59, Giô-suê 15:10, Giô-suê 15:55
17Người ta lại lấy trong chi phái Bên-gia-min mà cấp cho họ. Ga-ba-ôn và đất chung quanh thành, Ghê-ba và đất chung quanh thành,
Giô-suê 18:24, Giô-suê 18:25, Giô-suê 9:3, Giô-suê 18:24, Giô-suê 18:25
18A-na-tốt và đất chung quanh thành, cùng Anh-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
Giê-rê-mi 1:1, Ê-sai 10:30, 1 Sử Ký 6:60, 1 Các Vua 2:26, Giê-rê-mi 1:1
19Cộng các thành của những thầy tế lễ, con cháu A-rôn, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
20Những người Lê-vi thuộc họ hàng con cháu khác của Kê-hát, được mấy thành trong chi phái Ép-ra-im làm phần của mình.
1 Sử Ký 6:66, 1 Sử Ký 6:66, Giô-suê 21:5, Giô-suê 21:5
21Người ta cấp cho họ Si-chem, thành ẩn náu cho kẻ sát nhơn, ở trên núi Ép-ra-im, và đất chung quanh thành, Ghê-xe và đất chung quanh thành,
Giô-suê 20:7, Giô-suê 20:7, 1 Các Vua 9:15, 1 Các Vua 9:17, Sáng Thế Ký 33:19
22Kíp-sa-im và đất chung quanh thành, Bết-Hô-rôn và đất chung quanh thành, Ghi-bê-thôn và đất chung quanh thành, hết thảy bốn cái thành.
Giô-suê 16:3, Giô-suê 18:13, Giô-suê 18:14, Giô-suê 16:5, 1 Sử Ký 6:68
23Người ta lấy trong chi phái Ðan, cấp cho họ Eân-thê-kê và đất chung quanh thành, Ghi-bê-thôn và đất chung quanh thành,
Giô-suê 19:44, Giô-suê 19:45, Giô-suê 19:44, Giô-suê 19:45
24A-gia-lôn và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
Giô-suê 10:12, 1 Sử Ký 6:69, Giô-suê 19:42, Giô-suê 10:12, 1 Sử Ký 6:69
25Lại lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, Tha-a-nác và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
Giô-suê 17:11, Các Quan Xét 5:19, Giô-suê 17:11, Các Quan Xét 5:19
26Cộng là mười cái thành và đất chung quanh thành cho những họ hàng của các con cháu khác của Kê-hát.
27Người ta cũng lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, thành Gô-lan ở xứ Ba-san, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhơn, mà cấp cho con cháu Ghẹt-sôn về các họ hàng Lê-vi, và đất chung quanh thành ấy, Bết-ê-ra và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
1 Sử Ký 6:71, 1 Sử Ký 6:71, Phục Truyền 1:4, Giô-suê 20:8, Phục Truyền 4:43
28Lại lấy trong chi phái Y-sa-ca, Ki-si-ôn và đất chung quanh thành, Ðáp-rát và đất chung quanh thành,
1 Sử Ký 6:72, 1 Sử Ký 6:73, Giô-suê 19:12, 1 Sử Ký 6:72, 1 Sử Ký 6:73
29Giạt-mút và đất chung quanh thành, Eân-gia-nim và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
Giô-suê 10:3, Giô-suê 12:11, Giô-suê 10:23, Giô-suê 10:3, Giô-suê 12:11
30Từ trong chi phái A-se, lấy Mi-sê-anh và đất chung quanh thành,
1 Sử Ký 6:74, 1 Sử Ký 6:75, Giô-suê 19:25, Giô-suê 19:28, 1 Sử Ký 6:74
31Hên-cát và đất chung quanh thành Rê-hốp và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
Các Quan Xét 18:21, Các Quan Xét 1:31, 1 Sử Ký 6:75, Các Quan Xét 18:21, Các Quan Xét 1:31
32Cũng lấy trong chi phái Nép-ta-li, thành Kê-đe ở Ga-li-lê là thành ẩn náu cho kẻ sát nhơn, và đất chung quanh, Ha-mốt-Ðọ-rơ và đất chung quanh thành, Cạt-than và đất chung quanh thành: hết thảy ba cái thành.
Giô-suê 20:7, 1 Sử Ký 6:76, Giô-suê 20:7, 1 Sử Ký 6:76, Giô-suê 19:35
33Cọng các thành của người Ghẹt-sôn, tùy theo những họ hàng, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
34Người ta cũng lấy trong chi phái Sa-bu-lôn mà cấp cho những họ hàng con cháu Mê-ra-ri, tức là những người Lê-vi sau chót, thành Giốc-nê-am và đất chung quanh thành, Cạt-ta và đất chung quanh thành.
1 Sử Ký 6:77, 1 Sử Ký 6:77, Giô-suê 19:11, Giô-suê 12:22, Giô-suê 21:7
35Ðim-na và đất chung quanh thành, Na-ha-la và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
36Từ trong chi phái Ru-bên, lấy thành Bết-se và đất chung quanh thành, Giát-sa và đất chung quanh thành, Giát-sa và đất chung quanh thành,
Giô-suê 20:8, Giô-suê 20:8, Phục Truyền 4:43, Phục Truyền 4:43, Dân Số 21:23
37Kê-đê-mốt và đất chung quanh thành, Mê-phát và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
38Lại lấy trong chi phái Gát, thành Ra-mốt ở xứ Ga-la-át, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhơn, và đất chung quanh thành, Ma-ha-na-im và đất chung quanh thành,
Sáng Thế Ký 32:2, Sáng Thế Ký 32:2, 1 Các Vua 22:3, Phục Truyền 4:43, Giô-suê 20:8
39Hết-bô và đất chung quanh thành, Gia-ê-xe và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
1 Sử Ký 6:81, Giô-suê 13:17, Giê-rê-mi 48:32, Dân Số 21:26, Dân Số 21:30
40Cộng các thành cấp cho con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, tức là dư hậu các họ hàng Lê-vi, là mười hai cái thành.
41Cộng các thành người Lê-vi ở giữa sản nghiệp dân Y-sơ-ra-ên là bốn mươi tám cái thành cùng đất chung quanh thành.
Sáng Thế Ký 49:7, Dân Số 35:1, Dân Số 35:8, Phục Truyền 33:10, Sáng Thế Ký 49:7
42Mỗi thành ấy đều có đất chung quanh; hết thảy thành cũng đều như vậy.
43Thế thì, Ðức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên cả xứ mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ. Dân Y-sơ-ra-ên nhận làm sản nghiệp, và ở tại đó.
Sáng Thế Ký 13:15, Sáng Thế Ký 13:15, Sáng Thế Ký 28:4, Xuất Hành 23:27, Xuất Hành 23:31
44Ðức Giê-hô-va làm cho tứ phía đều được an nghỉ, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ họ, chẳng có một kẻ thù nghịch nào còn đứng nổi trước mặt họ. Ðức Giê-hô-va phó hết thảy kẻ thù nghịch vào tay họ.
Giô-suê 11:23, Giô-suê 11:23, Hê-bơ-rơ 4:9, Phục Truyền 31:3, Phục Truyền 31:5
45Trong các lời lành mà Ðức Giê-hô-va đã phán cho nhà Y-sơ-ra-ên, chẳng có một lời nào là không thành: thảy đều ứng nghiệm hết.
1 Các Vua 8:56, 1 Các Vua 8:56, Dân Số 23:19, Giô-suê 23:14, Giô-suê 23:15

Sách Khác

Giô-suêCác Quan XétRu-tơ+

Sách Khác

Giô-suêCg. 21
Các Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward