Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Giê-rê-mi Chương 4

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
GIÊ-RÊ-MI

Giê-rê-mi 4

1Ðức Giê-hô-va phán: Hỡi Y-sơ-ra-ên, nếu ngươi trở về cùng ta, nếu trở về cùng ta, và nếu ngươi bỏ những việc gớm ghiếc khỏi trước mắt ta, thì ngươi sẽ chẳng bị dời đi nữa.
Giô-ên 2:12, Giô-ên 2:12, Giê-rê-mi 3:22, Giê-rê-mi 3:22, Sáng Thế Ký 35:2
2Ngươi sẽ lấy sự thật thà, ngay thẳng, công bình, mà thề rằng: Thật như Ðức Giê-hô-va hằng sống, các nước sẽ được phước bởi Ngài và vinh hiển trong Ngài.
Ê-sai 65:16, Ê-sai 65:16, Giê-rê-mi 9:24, Sáng Thế Ký 22:18, Giê-rê-mi 9:24
3Vả, Ðức Giê-hô-va phán cùng người Giu-đa và cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Hãy cày mở ruộng mới các ngươi, chớ gieo trong gai gốc.
Ô-sê 10:12, Ô-sê 10:12, Lu-ca 8:14, Lu-ca 8:7, Lu-ca 8:14
4Hỡi các ngươi, là người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy tự cắt bì mình cho Ðức Giê-hô-va, và cất dương bì khỏi lòng ngươi! Bằng chẳng vậy, cơn giận ta sẽ phừng lên như lửa, đốt cháy các ngươi, không ai giập tắt được, vì việc ác các ngươi đã làm.
Phục Truyền 10:16, Phục Truyền 10:16, Rô-ma 2:28, Rô-ma 2:29, Rô-ma 2:28
5Hãy rao ra trong Giu-đa; hãy truyền trong Giê-ru-sa-lem rằng: Hãy thổi kèn trong đất. Hãy kêu lớn tiếng rằng: Khá nhóm nhau lại và đi vào các thành bền vững.
Giê-rê-mi 8:14, Giê-rê-mi 8:14, Giô-suê 10:20, Giê-rê-mi 6:1, Giô-suê 10:20
6Khá dựng cờ hướng về Si-ôn! Hãy trốn đi, đừng dừng lại! Vì ta khiến từ phương bắc đến một tai nạn, tức là một sự hư hại lớn.
Giê-rê-mi 50:2, Giê-rê-mi 1:13, Giê-rê-mi 1:15, Giê-rê-mi 50:2, Giê-rê-mi 1:13
7Sư tử ra từ rừng nó, kẻ hủy diệt các nước bắt đầu ra đi khỏi chỗ mình, đặng làm cho đất ngươi ra hoang vu; các thành ngươi trở nên gò đống, và không có người ở.
Giê-rê-mi 5:6, Ê-sai 1:7, Ê-xê-chi-ên 26:7, Ê-xê-chi-ên 26:10, Giê-rê-mi 2:15
8Vậy nên, các ngươi hãy thắt bao gai, khóc và than thở, vì cơn giận phừng phừng của Ðức Giê-hô-va chưa lìa khỏi chúng ta đâu.
Ê-sai 22:12, Giê-rê-mi 6:26, Ê-sai 22:12, Giê-rê-mi 6:26, Ê-sai 32:11
9Ðức Giê-hô-va phán trong những ngày đó, vua và các quan trưởng sửng sốt trong lòng; các thầy tế lễ bỡ ngỡ, các kẻ tiên tri lấy làm lạ.
Ê-sai 29:9, Ê-sai 29:10, Ê-sai 22:3, Ê-sai 22:5, Ê-xê-chi-ên 13:9
10Bấy giờ tôi nói: Ôi! hỡi Chúa Giê-hô-va! Thật Ngài đã phỉnh dân nầy và Giê-ru-sa-lem lắm, mà nói rằng: Các ngươi sẽ được bình an! Những lưỡi gươm đã thấu đến sự sống.
Giê-rê-mi 5:12, 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:9, 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:12, Giê-rê-mi 5:12, 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:9
11Trong thời đó, sẽ nói cùng dân nầy và Giê-ru-sa-lem rằng: Gió nóng đến từ các gò trọi nơi đồng vắng, thổi trên con gái dân ta, nhưng chẳng dùng để dê lúa được, và cũng chẳng làm cho sạch được.
Ê-xê-chi-ên 17:10, Ô-sê 13:15, Ê-xê-chi-ên 17:10, Ô-sê 13:15, Giê-rê-mi 9:1
12Lại có gió lớn hơn nữa vì ta mà đến. Nay ta sẽ rao sự đoán xét nghịch cùng chúng nó.
Giê-rê-mi 1:16, Giê-rê-mi 1:16, Ê-xê-chi-ên 5:8, Ê-xê-chi-ên 5:8, Ê-xê-chi-ên 7:8
13Nầy, nó sẽ lên như một đám mây, xe cộ nó dường cơn gió lốc, ngựa nó lẹ như chim ưng. Khốn cho chúng ta, vì bị hủy diệt!
Ê-sai 19:1, Ê-sai 19:1, Ê-sai 66:15, Ê-sai 66:15, Ca Thương 4:19
14Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy làm sạch hết điều ác trong lòng ngươi, hầu cho ngươi được cứu. Ngươi nuôi những ý tưởng gian ác trong lòng cho đến chừng nào?
Gia-cơ 4:8, Gia-cơ 4:8, Ê-sai 55:7, Công Vụ 8:22, Ê-sai 55:7
15Vì có tiếng đến từ đất Ðan, từ gò Ép-ra-im rao truyền tai vạ.
Giê-rê-mi 8:16, Giê-rê-mi 8:16, Giô-suê 20:7, Các Quan Xét 20:1, Giê-rê-mi 6:1
16Hãy báo cho các nước! Hãy rao cho Giê-ru-sa-lem rằng: Kẻ vây hãm từ phương xa mà đến, và kêu la nghịch cùng các thành Giu-đa.
Giê-rê-mi 5:15, Ê-xê-chi-ên 21:22, Giê-rê-mi 5:15, Ê-xê-chi-ên 21:22, Ê-sai 39:3
17Chúng nó vây Giê-ru-sa-lem như kẻ giữ ruộng; vì thành ấy đã nổi loạn nghịch cùng ta, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
Giê-rê-mi 5:23, Giê-rê-mi 5:23, 2 Các Vua 25:1, 2 Các Vua 25:4, 2 Các Vua 25:1
18Ðó là những sự mà đường lối và việc làm của ngươi đã chuốc lấy cho ngươi; đó là sự gian ác ngươi! Thật, sự ấy là cay đắng, thấu đến trong lòng ngươi.
Giê-rê-mi 2:19, Giê-rê-mi 2:19, Thi Thiên 107:17, Thi Thiên 107:17, Giê-rê-mi 2:17
19Ôi! tôi đau lòng, đau lòng! Cơn đau đớn quặn thắt lòng tôi; lòng đương bối rối trong tôi. Tôi không thể làm thinh! Hỡi linh hồn tôi, vì mầy nghe dọng kèn và tiếng giặc giã.
Ha-ba-cúc 3:16, Ha-ba-cúc 3:16, Ê-sai 22:4, Ê-sai 16:11, Ê-sai 22:4
20Hủy diệt cùng thêm hủy diệt, báo tin chẳng dứt, cả đất bị phá tán; nhà tạm tôi thình lình bị hủy, màn cháng tôi bỗng chốc bị hư!
Thi Thiên 42:7, Thi Thiên 42:7, Ê-xê-chi-ên 7:25, Ê-xê-chi-ên 7:26, Giô-ên 1:15
21Tôi sẽ thấy cờ và nghe tiếng kèn cho đến chừng nào?
Giê-rê-mi 4:19, 2 Sử Ký 36:6, 2 Sử Ký 36:7, 2 Sử Ký 36:17, 2 Sử Ký 36:10
22Thật dân ta là ngu muội, chúng nó chẳng nhìn biết ta. Ấy là những con cái khờ dại, không có trí khôn, khéo làm điều ác, mà không biết làm điều thiện.
1 Cô-rinh-tô 14:20, 1 Cô-rinh-tô 14:20, Rô-ma 16:19, Rô-ma 16:19, Giê-rê-mi 5:21
23Tôi xem đất: nầy, là vô hình và trống không; xem các từng trời: thì không có sự sáng.
Ma-thi-ơ 24:29, Ma-thi-ơ 24:29, Mác 13:24, Mác 13:25, Mác 13:24
24Tôi xem các núi, thấy đều rúng động; mọi gò đều lung-lay.
Ê-xê-chi-ên 38:20, Ê-xê-chi-ên 38:20, Na-hum 1:5, Na-hum 1:6, Ê-sai 5:25
25Tôi xem: chẳng còn một người, hết thảy chim trời đều trốn tránh.
Sô-phô-ni 1:2, Sô-phô-ni 1:3, Sô-phô-ni 1:2, Sô-phô-ni 1:3, Giê-rê-mi 12:4
26Tôi xem thấy ruộng tốt đã trở nên đồng vắng, hết thảy các thành đều bị hủy phá trước mặt Ðức Giê-hô-va, bởi cơn nóng giận của Ngài.
Thi Thiên 107:34, Thi Thiên 107:34, Ê-sai 5:9, Ê-sai 5:10, Phục Truyền 29:23
27Vì Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Cả đất sẽ hoang vu, nhưng ta không diệt hết.
Giê-rê-mi 46:28, Giê-rê-mi 5:18, Giê-rê-mi 5:10, Giê-rê-mi 46:28, Giê-rê-mi 5:18
28Bởi cớ đó, đất sẽ sầu thảm, các từng trời sẽ tối đen. Vì ta đã phán, đã định, thì chẳng đổi ý, chẳng xây lại.
Dân Số 23:19, Dân Số 23:19, Ê-sai 50:3, Giê-rê-mi 12:4, Ô-sê 4:3
29Nghe tiếng ồn lính kỵ và lính bắn cung, thì hết thảy các thành đều chạy trốn; núp trong rừng cây, leo lên vầng đá; các thành đều bị bỏ, chẳng có người ở.
Ê-sai 2:19, Ê-sai 2:21, Giê-rê-mi 4:7, Ê-sai 2:19, Ê-sai 2:21
30Còn ngươi, khi đã bị phá hủy, thì sẽ làm gì? Ngươi dầu có mặc áo màu tím, trang sức đồ vàng, lấy mực vẽ mắt, làm cho mình ra đẹp, cũng là vô ích: người yêu ngươi cũng khinh ngươi, mà đòi sự sống của ngươi.
2 Các Vua 9:30, 2 Các Vua 9:30, Ca Thương 1:2, Ca Thương 1:19, Ca Thương 1:2
31Vì ta nghe tiếng, như tiếng đờn bà đẻ, tiếng thảm thương như tiếng đờn bà đẻ con so. Ấy là tiếng con gái Si-ôn, thở và giang tay mà rằng: Khốn nạn cho tôi! linh hồn tôi đã ngất đi trước mặt kẻ giết người!
Ê-sai 1:15, Ca Thương 1:17, Ê-sai 1:15, Ca Thương 1:17, Giê-rê-mi 13:21

Sách Khác

Giê-rê-miCa ThươngÊ-xê-chi-ên+

Sách Khác

Giê-rê-miCg. 4
Ca ThươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ên
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward