1Trong khi Giê-rê-mi còn bị giam trong hành lang lính canh, thì có lời của Ðức Giê-hô-va phán cùng người lầy thứ hai rằng:stylusGiê-rê-mi 38:28, Giê-rê-mi 32:2, Giê-rê-mi 32:3, Giê-rê-mi 37:21, Giê-rê-mi 38:282Ðức Giê-hô-va là Ðấng làm nên sự nầy, Ðức Giê-hô-va là Ðấng tạo và lập sự nầy, danh Ngài là Giê-hô-va, phán như vầy:stylusÊ-sai 37:26, Xuất Hành 15:3, Xuất Hành 6:3, Ê-sai 37:26, Xuất Hành 15:33Hãy kêu cầu ta, ta sẽ trả lời cho; ta sẽ tỏ cho ngươi những việc lớn và khó, là những việc ngươi chưa từng biết.stylusGiê-rê-mi 29:12, Giê-rê-mi 29:12, Ê-sai 65:24, Ê-sai 65:24, Ê-phê-sô 3:204Về nhà cửa của thành nầy và cung điện của vua Giu-đa, mà người ta đã phá đi để ngự lại đồn lũy và gươm dao của giặc, thì Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:stylusGiê-rê-mi 32:24, Ê-xê-chi-ên 4:2, Ha-ba-cúc 1:10, Giê-rê-mi 32:24, Ê-xê-chi-ên 4:25Khi đi đánh cùng người Canh-đê, nhà cửa nầy sẽ đầy dẫy xác chết của những người mà ta đã giết trong cơn giận và thạnh nộ của ta; ấy là vì cớ dân nầy hung ác mà ta đã lánh mặt khỏi thành đó.stylusÊ-sai 8:17, Ê-sai 8:17, Giê-rê-mi 21:10, Giê-rê-mi 32:5, Giê-rê-mi 21:46Nầy, ta sẽ ban sức mạnh cho nó, và chữa lành; ta sẽ chữa lành chúng nó, sẽ tỏ cho chúng nó thấy dư dật sự bình an và lẽ thật.stylusGiăng 10:10, Giăng 10:10, Ê-sai 30:26, Ê-sai 30:26, Tít 3:57Ta sẽ khiến những phu tù Giu-đa và phu tù Y-sơ-ra-ên trở về; gây dựng lại chúng nó như hồi trước.stylusA-mốt 9:14, A-mốt 9:15, Giê-rê-mi 30:3, Ê-sai 1:26, A-mốt 9:148Ta sẽ làm cho sạch mọi sự gian ác chúng nó đã phạm nghịch cùng ta; ta sẽ tha mọi mọi sự gian ác chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, và đã phạm pháp nghịch cùng ta.stylusMi-chê 7:18, Mi-chê 7:19, Xa-cha-ri 13:1, Mi-chê 7:18, Mi-chê 7:199Thành nầy sẽ có danh vui vẻ, ngợi khen, vinh hiển cho ta ở trước mặt mọi dân thiên hạ; họ sẽ nghe mọi sự tành ta làm cho chúng nó, thì đều sợ hãi và run rẩy về mọi phước lành cùng mọi sự bình an mà ta sẽ ban cho chúng nó.stylusÊ-sai 60:5, Ê-sai 60:5, Thi Thiên 126:2, Thi Thiên 126:3, Thi Thiên 126:210Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Trong chốn nầy là nơi các ngươi nói: Ấy là một nơi hoang vu; không còn có loài người, cũng không có loài thú; trong các thành của Giu-đa và các đường phố Giê-ru-sa-lem, tức những nơi đã bị hoang vu, không người, không dân ở, cũng không loài thú,stylusGiê-rê-mi 32:43, Giê-rê-mi 32:43, Giê-rê-mi 32:36, Ê-xê-chi-ên 37:11, Giê-rê-mi 32:3611thì người ta sẽ còn nghe tiếng kêu vui và reo mừng, tiếng của rể mới và dâu mới, tiếng của những kẻ nói rằng: Hãy cảm tạ Ðức Giê-hô-va vạn quân, vì Ðức Giê-hô-va là nhận lãnh, sự nhơn từ của Ngài còn đời đời! và của những kẻ đến dân của lễ tạ ơn trong nhà Ðức Giê-hô-va. Vì ta sẽ khiến những phu tù của đất nầy trở về, làm cho như trước, Ðức Giê-hô-va đã phán.stylus1 Sử Ký 16:34, 1 Sử Ký 16:34, Thi Thiên 107:22, Thi Thiên 107:22, Thi Thiên 107:112Ðức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong chỗ nầy là chỗ bị hoang vu, không có loài người nữa, cũng không có loài thú, và trong mọi thành nó, lại sẽ có những gia cư của kẻ chăn chiên khiến bầy mình nằm nghỉ.stylusÊ-sai 65:10, Ê-sai 65:10, Giê-rê-mi 51:62, Ê-xê-chi-ên 34:12, Ê-xê-chi-ên 34:1513Trong những thành miền núi và những thành đồng bằng, trong những thành phương nam, trong đất Bên-gia-min, trong các nơi chung quanh Giê-ru-sa-lem và trong các thành Giu-đa, những bầy sẽ lại qua dưới tay kẻ đếm, Ðức Giê-hô-va phán vậy.stylusLê Vi 27:32, Lê Vi 27:32, Giê-rê-mi 17:26, Lu-ca 15:4, Giê-rê-mi 17:2614Ðức Giê-hô-va lại phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ làm ứng nghiệm lời tốt lành mà ta đã phán về nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa.stylusA-ghê 2:6, A-ghê 2:9, A-ghê 2:6, A-ghê 2:9, Giê-rê-mi 23:515Trong những ngày ấy và kỳ đó ta sẽ khiến nẩy lên một Nhánh của sự công bình cho Ða-vít; Ðấng ấy sẽ làm ra sự công bình chánh trực trong đất nầy.stylusÊ-sai 11:1, Ê-sai 11:5, Giê-rê-mi 23:5, Giê-rê-mi 23:6, Ê-sai 4:216Trong những ngày đó, Giu-đa sẽ được cứu; Giê-ru-sa-lem sẽ ở an ổn; danh nó sẽ được xưng rằng: Ðức Giê-hô-va, sự công bình chúng ta.stylusGiê-rê-mi 23:6, Giê-rê-mi 23:6, 1 Cô-rinh-tô 1:30, Ê-sai 45:17, 1 Cô-rinh-tô 1:3017Vả, Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Ða-vít sẽ chẳng thiếu một người nam để ngồi trên ngai nhà Y-sơ-ra-ên;stylus1 Các Vua 2:4, 1 Các Vua 2:4, Thi Thiên 89:29, Thi Thiên 89:37, Lu-ca 1:3218các thầy tế lễ, tức là người Lê-vi, sẽ cũng không thiếu một người trước mặt ta để dâng của lễ thiêu, đốt của lễ chay, và dâng của lễ hằng ngày.stylusÊ-sai 56:7, Ê-sai 56:7, 1 Phi-e-rơ 2:9, Rô-ma 15:16, Ê-xê-chi-ên 43:1919Có lời Ðức Giê-hô-va lại phán cho Giê-rê-mi rằng:stylus20Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu các ngươi có thể phá giao ước ban ngày của ta và giao ước ban đêm của ta, đến nỗi chẳng có ngày và đêm trong kỳ nó nữa,stylusThi Thiên 104:19, Thi Thiên 104:23, Ê-sai 54:9, Ê-sai 54:10, Sáng Thế Ký 8:2221thì mới có thể phá giao ước của ta với Ða-vít, tôi tớ ta, mà người sẽ không có con cháu trị vì trên ngai mình nữa, và phá giao ước ta với các thầy tế lễ, tức người Lê-vi, kẻ hầu việc ta.stylusThi Thiên 89:34, Thi Thiên 89:34, 2 Sử Ký 7:18, 2 Sử Ký 7:18, 2 Sa-mu-ên 23:522Người ta không thể đếm được cơ binh trên trời, và lường cát dưới biển: ta cũng sẽ ban cho Ða-vít, tôi tớ ta, và cho người Lê-vi hầu việc ta, được dòng dõi đông nhiều như vậy.stylusSáng Thế Ký 22:17, Sáng Thế Ký 22:17, Sáng Thế Ký 15:5, Hê-bơ-rơ 11:12, Sáng Thế Ký 15:523Có lời của Ðức Giê-hô-va lại phán cho Giê-rê-mi như vầy:stylus24Ngươi há chẳng xét dân nầy nói hay sao? Chúng nó nói: Hai họ mà Ðức Giê-hô-va đã kén chọn, thì Ngài bỏ rồi. Như vậy, chúng nó khinh dể dân ta, coi dân nầy chẳng thành một nước nữa!stylusThi Thiên 83:4, Thi Thiên 44:13, Thi Thiên 44:14, Nê-hê-mi 4:2, Nê-hê-mi 4:425Nhưng, nầy là lời Ðức Giê-hô-va phán: Nếu giao ước của ta về ngày và đêm chẳng đứng, và nếu ta đã chẳng định luật phép cho trời và đất,stylusThi Thiên 74:16, Thi Thiên 74:17, Thi Thiên 74:16, Thi Thiên 74:17, Giê-rê-mi 31:3526thì cũng vậy, ta sẽ bỏ dòng dõi của Gia-cốp và dòng dõi của Ða-vít, tôi tớ ta, đến nỗi ta sẽ chẳng lấy trong vòng dòng dõi người những kẻ cai trị dòng dõi của Áp-ra-ham, của Y-sác, và của Gia-cốp. Vì ta sẽ đem những phu tù trở về, và thương xót chúng nó.stylusGiê-rê-mi 31:37, Giê-rê-mi 31:37, Ê-sai 14:1, Ê-sai 14:1, Ô-sê 2:23