Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Giê-rê-mi Chương 33

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
GIÊ-RÊ-MI

Giê-rê-mi 33

1Trong khi Giê-rê-mi còn bị giam trong hành lang lính canh, thì có lời của Ðức Giê-hô-va phán cùng người lầy thứ hai rằng:
Giê-rê-mi 38:28, Giê-rê-mi 32:2, Giê-rê-mi 32:3, Giê-rê-mi 37:21, Giê-rê-mi 38:28
2Ðức Giê-hô-va là Ðấng làm nên sự nầy, Ðức Giê-hô-va là Ðấng tạo và lập sự nầy, danh Ngài là Giê-hô-va, phán như vầy:
Ê-sai 37:26, Xuất Hành 15:3, Xuất Hành 6:3, Ê-sai 37:26, Xuất Hành 15:3
3Hãy kêu cầu ta, ta sẽ trả lời cho; ta sẽ tỏ cho ngươi những việc lớn và khó, là những việc ngươi chưa từng biết.
Giê-rê-mi 29:12, Giê-rê-mi 29:12, Ê-sai 65:24, Ê-sai 65:24, Ê-phê-sô 3:20
4Về nhà cửa của thành nầy và cung điện của vua Giu-đa, mà người ta đã phá đi để ngự lại đồn lũy và gươm dao của giặc, thì Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:
Giê-rê-mi 32:24, Ê-xê-chi-ên 4:2, Ha-ba-cúc 1:10, Giê-rê-mi 32:24, Ê-xê-chi-ên 4:2
5Khi đi đánh cùng người Canh-đê, nhà cửa nầy sẽ đầy dẫy xác chết của những người mà ta đã giết trong cơn giận và thạnh nộ của ta; ấy là vì cớ dân nầy hung ác mà ta đã lánh mặt khỏi thành đó.
Ê-sai 8:17, Ê-sai 8:17, Giê-rê-mi 21:10, Giê-rê-mi 32:5, Giê-rê-mi 21:4
6Nầy, ta sẽ ban sức mạnh cho nó, và chữa lành; ta sẽ chữa lành chúng nó, sẽ tỏ cho chúng nó thấy dư dật sự bình an và lẽ thật.
Giăng 10:10, Giăng 10:10, Ê-sai 30:26, Ê-sai 30:26, Tít 3:5
7Ta sẽ khiến những phu tù Giu-đa và phu tù Y-sơ-ra-ên trở về; gây dựng lại chúng nó như hồi trước.
A-mốt 9:14, A-mốt 9:15, Giê-rê-mi 30:3, Ê-sai 1:26, A-mốt 9:14
8Ta sẽ làm cho sạch mọi sự gian ác chúng nó đã phạm nghịch cùng ta; ta sẽ tha mọi mọi sự gian ác chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, và đã phạm pháp nghịch cùng ta.
Mi-chê 7:18, Mi-chê 7:19, Xa-cha-ri 13:1, Mi-chê 7:18, Mi-chê 7:19
9Thành nầy sẽ có danh vui vẻ, ngợi khen, vinh hiển cho ta ở trước mặt mọi dân thiên hạ; họ sẽ nghe mọi sự tành ta làm cho chúng nó, thì đều sợ hãi và run rẩy về mọi phước lành cùng mọi sự bình an mà ta sẽ ban cho chúng nó.
Ê-sai 60:5, Ê-sai 60:5, Thi Thiên 126:2, Thi Thiên 126:3, Thi Thiên 126:2
10Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Trong chốn nầy là nơi các ngươi nói: Ấy là một nơi hoang vu; không còn có loài người, cũng không có loài thú; trong các thành của Giu-đa và các đường phố Giê-ru-sa-lem, tức những nơi đã bị hoang vu, không người, không dân ở, cũng không loài thú,
Giê-rê-mi 32:43, Giê-rê-mi 32:43, Giê-rê-mi 32:36, Ê-xê-chi-ên 37:11, Giê-rê-mi 32:36
11thì người ta sẽ còn nghe tiếng kêu vui và reo mừng, tiếng của rể mới và dâu mới, tiếng của những kẻ nói rằng: Hãy cảm tạ Ðức Giê-hô-va vạn quân, vì Ðức Giê-hô-va là nhận lãnh, sự nhơn từ của Ngài còn đời đời! và của những kẻ đến dân của lễ tạ ơn trong nhà Ðức Giê-hô-va. Vì ta sẽ khiến những phu tù của đất nầy trở về, làm cho như trước, Ðức Giê-hô-va đã phán.
1 Sử Ký 16:34, 1 Sử Ký 16:34, Thi Thiên 107:22, Thi Thiên 107:22, Thi Thiên 107:1
12Ðức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong chỗ nầy là chỗ bị hoang vu, không có loài người nữa, cũng không có loài thú, và trong mọi thành nó, lại sẽ có những gia cư của kẻ chăn chiên khiến bầy mình nằm nghỉ.
Ê-sai 65:10, Ê-sai 65:10, Giê-rê-mi 51:62, Ê-xê-chi-ên 34:12, Ê-xê-chi-ên 34:15
13Trong những thành miền núi và những thành đồng bằng, trong những thành phương nam, trong đất Bên-gia-min, trong các nơi chung quanh Giê-ru-sa-lem và trong các thành Giu-đa, những bầy sẽ lại qua dưới tay kẻ đếm, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
Lê Vi 27:32, Lê Vi 27:32, Giê-rê-mi 17:26, Lu-ca 15:4, Giê-rê-mi 17:26
14Ðức Giê-hô-va lại phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ làm ứng nghiệm lời tốt lành mà ta đã phán về nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa.
A-ghê 2:6, A-ghê 2:9, A-ghê 2:6, A-ghê 2:9, Giê-rê-mi 23:5
15Trong những ngày ấy và kỳ đó ta sẽ khiến nẩy lên một Nhánh của sự công bình cho Ða-vít; Ðấng ấy sẽ làm ra sự công bình chánh trực trong đất nầy.
Ê-sai 11:1, Ê-sai 11:5, Giê-rê-mi 23:5, Giê-rê-mi 23:6, Ê-sai 4:2
16Trong những ngày đó, Giu-đa sẽ được cứu; Giê-ru-sa-lem sẽ ở an ổn; danh nó sẽ được xưng rằng: Ðức Giê-hô-va, sự công bình chúng ta.
Giê-rê-mi 23:6, Giê-rê-mi 23:6, 1 Cô-rinh-tô 1:30, Ê-sai 45:17, 1 Cô-rinh-tô 1:30
17Vả, Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Ða-vít sẽ chẳng thiếu một người nam để ngồi trên ngai nhà Y-sơ-ra-ên;
1 Các Vua 2:4, 1 Các Vua 2:4, Thi Thiên 89:29, Thi Thiên 89:37, Lu-ca 1:32
18các thầy tế lễ, tức là người Lê-vi, sẽ cũng không thiếu một người trước mặt ta để dâng của lễ thiêu, đốt của lễ chay, và dâng của lễ hằng ngày.
Ê-sai 56:7, Ê-sai 56:7, 1 Phi-e-rơ 2:9, Rô-ma 15:16, Ê-xê-chi-ên 43:19
19Có lời Ðức Giê-hô-va lại phán cho Giê-rê-mi rằng:
20Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu các ngươi có thể phá giao ước ban ngày của ta và giao ước ban đêm của ta, đến nỗi chẳng có ngày và đêm trong kỳ nó nữa,
Thi Thiên 104:19, Thi Thiên 104:23, Ê-sai 54:9, Ê-sai 54:10, Sáng Thế Ký 8:22
21thì mới có thể phá giao ước của ta với Ða-vít, tôi tớ ta, mà người sẽ không có con cháu trị vì trên ngai mình nữa, và phá giao ước ta với các thầy tế lễ, tức người Lê-vi, kẻ hầu việc ta.
Thi Thiên 89:34, Thi Thiên 89:34, 2 Sử Ký 7:18, 2 Sử Ký 7:18, 2 Sa-mu-ên 23:5
22Người ta không thể đếm được cơ binh trên trời, và lường cát dưới biển: ta cũng sẽ ban cho Ða-vít, tôi tớ ta, và cho người Lê-vi hầu việc ta, được dòng dõi đông nhiều như vậy.
Sáng Thế Ký 22:17, Sáng Thế Ký 22:17, Sáng Thế Ký 15:5, Hê-bơ-rơ 11:12, Sáng Thế Ký 15:5
23Có lời của Ðức Giê-hô-va lại phán cho Giê-rê-mi như vầy:
24Ngươi há chẳng xét dân nầy nói hay sao? Chúng nó nói: Hai họ mà Ðức Giê-hô-va đã kén chọn, thì Ngài bỏ rồi. Như vậy, chúng nó khinh dể dân ta, coi dân nầy chẳng thành một nước nữa!
Thi Thiên 83:4, Thi Thiên 44:13, Thi Thiên 44:14, Nê-hê-mi 4:2, Nê-hê-mi 4:4
25Nhưng, nầy là lời Ðức Giê-hô-va phán: Nếu giao ước của ta về ngày và đêm chẳng đứng, và nếu ta đã chẳng định luật phép cho trời và đất,
Thi Thiên 74:16, Thi Thiên 74:17, Thi Thiên 74:16, Thi Thiên 74:17, Giê-rê-mi 31:35
26thì cũng vậy, ta sẽ bỏ dòng dõi của Gia-cốp và dòng dõi của Ða-vít, tôi tớ ta, đến nỗi ta sẽ chẳng lấy trong vòng dòng dõi người những kẻ cai trị dòng dõi của Áp-ra-ham, của Y-sác, và của Gia-cốp. Vì ta sẽ đem những phu tù trở về, và thương xót chúng nó.
Giê-rê-mi 31:37, Giê-rê-mi 31:37, Ê-sai 14:1, Ê-sai 14:1, Ô-sê 2:23

Sách Khác

Giê-rê-miCa ThươngÊ-xê-chi-ên+

Sách Khác

Giê-rê-miCg. 33
Ca ThươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ên
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward