Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Giô-suê Chương 12

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
GIÔ-SUÊ

Giô-suê 12

1Nầy các vua của xứ mà Y-sơ-ra-ên đã đánh bại, và chiếm lấy xứ của họ ở bên kia sông Giô-đanh, về phía mặt trời mọc, từ khe Aït-nôn đến núi Hẹt-môn, với toàn đồng bằng về phía đông.
Phục Truyền 3:8, Phục Truyền 3:9, Phục Truyền 3:8, Phục Truyền 3:9, Dân Số 21:13
2Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn. Người quản hạt từ A-rô -e, là thành ở mé khe Aït-nôn, và từ giữa dòng khe, phân nửa xứ Ga-la-át cho đến khe Gia-bốc, là giới hạn dân Am-môn;
Sáng Thế Ký 32:22, Sáng Thế Ký 32:22, Các Quan Xét 11:13, Phục Truyền 3:6, Phục Truyền 3:17
3lại quản hạt đồng bằng cho đến biển Ke-nê-rết về phía đông, cho đến biển của đồng bằng tức là Biển mặn, ở phía đông về hướng Bết-Giê-si-mốt; cũng quản hạt miền nam dưới chơn triền núi Phích-ga.
Phục Truyền 3:17, Phục Truyền 3:17, Giô-suê 13:20, Giô-suê 11:2, Giô-suê 13:20
4Kế đến địa phận của Oùc, vua Ba-san, là một người còn sót của dân Rê-pha-im ở tại Ách-ta-rốt và Ết-rê -i.
Phục Truyền 1:4, Phục Truyền 1:4, Phục Truyền 3:10, Phục Truyền 3:11, Giô-suê 13:12
5Người quản hạt núi Hẹt-môn, miền Sanh-ca, và cả xứ Ba-san, cho đến giới hạn dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, cùng đến lối giữa xứ Ga-la-át, là giới hạn của Si-hôn, vua Hết-bôn.
Phục Truyền 3:14, Phục Truyền 3:14, 1 Sa-mu-ên 27:8, Giô-suê 13:11, 1 Sa-mu-ên 27:8
6Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại chúng nó; rồi Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, ban địa phận chúng nó cho người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se làm sản nghiệp.
Dân Số 32:33, Dân Số 32:33, Phục Truyền 3:11, Phục Truyền 3:17, Giô-suê 13:8
7Này là các vua của xứ mà Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây từ Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, cho đến núi trụi nổi lên về hướng Sê -i-rơ. Tùy sự phân chia từng chi phái, Giô-suê ban cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp,
Giô-suê 11:17, Giô-suê 11:17, Giô-suê 11:23, Giô-suê 12:1, Giô-suê 11:23
8núi, xứ thấp, đồng bằng, gò nỗng, đồng vắng, và miền nam, tức là cả xứ dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít.
Giô-suê 11:16, Giô-suê 11:16, Giô-suê 9:1, Giô-suê 10:40, Giô-suê 9:1
9Vua Giê-ri-cô, vua A-hi vốn ở nơi cạnh Bê-tên,
Giô-suê 8:29, Giô-suê 8:35, Giô-suê 8:29, Giô-suê 8:35, Giô-suê 6:2
10vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn,
Giô-suê 10:23, Giô-suê 10:23, Giô-suê 10:36, Giô-suê 10:37, Giô-suê 10:3
11vua Giạt-mút, vua La-ki,
Giô-suê 10:31, Giô-suê 10:32, Giô-suê 10:31, Giô-suê 10:32, Giô-suê 10:3
12vua Éc-lôn, vua Ghê-xe,
Giô-suê 10:33, Giô-suê 10:33, Giô-suê 15:39, Giô-suê 10:3, Giô-suê 10:23
13vua Ðê-bia, vua Ghê-đe,
Giô-suê 10:38, Giô-suê 10:38, Giô-suê 15:36, Giô-suê 10:3, Giô-suê 15:36
14vua Họt-ma, vua A-rát,
Dân Số 21:1, Dân Số 21:1, Dân Số 14:45, Dân Số 21:3, Dân Số 14:45
15vua Líp-na, vua A-đu-lam,
Giô-suê 10:29, Giô-suê 10:30, Giô-suê 10:29, Giô-suê 10:30, 1 Sa-mu-ên 22:1
16vua Ma-kê-đa, vua Bê-tên,
Giô-suê 10:28, Giô-suê 10:28, Giô-suê 8:17, Các Quan Xét 1:22, Giô-suê 8:17
17vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,
1 Các Vua 4:10, 1 Các Vua 4:10, Giô-suê 19:13, Giô-suê 15:34, Giô-suê 19:13
18vua A-phéc, vua Sa-rôn,
1 Sa-mu-ên 4:1, Ê-sai 33:9, Giô-suê 19:30, Giô-suê 13:4, 1 Sa-mu-ên 4:1
19vua Ma-đôn, vua Hát-so,
Giô-suê 11:1, Giô-suê 11:1, Giô-suê 11:10, Giô-suê 11:11, Các Quan Xét 4:2
20vua Sim-rôn-Mê-rôn, vua Aïc-sáp,
Giô-suê 11:1, Giô-suê 11:1, Giô-suê 19:25, Giô-suê 19:15, Giô-suê 19:25
21vua Tha-a-nác, vua Mê-ghi-đô,
Giô-suê 17:11, Giô-suê 17:11, 1 Các Vua 4:12, 2 Các Vua 23:29, 2 Các Vua 23:30
22vua Kê-đe, vua Giếc-nê-am, ở tại Cạt-mên,
Giô-suê 19:37, Giô-suê 21:32, Giô-suê 19:37, Giô-suê 21:32, Ê-sai 35:2
23cua Ðô-rơ ở trên các nơi cao Ðô-rơ, vua Gô-im ở Ghinh-ganh,
Giô-suê 11:2, Giô-suê 11:2, Giô-suê 5:9, Giô-suê 5:10, Sáng Thế Ký 14:1
24và vua Thiệt-sa; hết thảy là ba mươi mốt vua.
1 Các Vua 16:23, Phục Truyền 7:24, 2 Các Vua 15:14, 1 Các Vua 16:23, Phục Truyền 7:24

Sách Khác

Giô-suêCác Quan XétRu-tơ+

Sách Khác

Giô-suêCg. 12
Các Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward