Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

Các Quan Xét Chương 5

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
CÁC QUAN XÉT

Các Quan Xét 5

1Trong ngày ấy, Ðê-bô-ra hát bài ca nầy với Ba-rác, con trai A-bi-nô-am:
Xuất Hành 15:1, Xuất Hành 15:1, Thi Thiên 18:1, Khải Huyền 19:1, Khải Huyền 19:3
2Khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va, Vì những quan trưởng đã cầm quyền quản trị trong Y-sơ-ra-ên, Và bá-tánh dâng mình cách vui lòng!
Các Quan Xét 5:9, Các Quan Xét 5:9, 2 Sử Ký 17:16, Thi Thiên 110:3, 2 Sử Ký 17:16
3Hỡi các vua, hãy nghe; hỡi các quan trưởng, khá lắng tai! Ta sẽ hát cho Ðức Giê-hô-va, Ta sẽ hát ngợi khen Giê-hô-va. Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
Thi Thiên 138:4, Thi Thiên 138:5, Thi Thiên 138:4, Thi Thiên 138:5, Thi Thiên 119:46
4Hỡi Ðức Giê-hô-va! khi Ngài ra từ Sê -i-rơ, Khi trải qua đồng bằng Ê-đôm, Thì đất rung, các từng trời nhỏ giọt, Ðám mây sa nước xuống.
Phục Truyền 33:2, Phục Truyền 33:2, Thi Thiên 68:7, Thi Thiên 68:8, Thi Thiên 68:7
5Trước mặt Ðức Giê-hô-va núi bèn đổi ra dòng nước, Tức núi Si-na -i kia ở trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
Xuất Hành 19:18, Xuất Hành 19:18, Thi Thiên 97:5, Thi Thiên 97:5, Ê-sai 64:1
6Trong ngày Sam-ga, con trai A-nát, Và nhằm lúc Gia-ên, các đường cái đều bị bỏ hoang, Những hành khách nương theo các lối quanh-quẹo;
Ê-sai 33:8, Các Quan Xét 3:31, Ê-sai 33:8, Các Quan Xét 3:31, Lê Vi 26:22
7Trong Y-sơ-ra-ên thiếu quan trưởng, Cho đến chừng ta là Ðê-bô-ra chổi dậy Như một người mẹ trong Y-sơ-ra-ên.
Ê-sai 49:23, 2 Sa-mu-ên 20:19, Ê-sai 49:23, 2 Sa-mu-ên 20:19, Rô-ma 16:13
8Người ta đã chọn các thần mới: Tức thì cơn giặc có tại trước cửa thành. Giữa bốn mươi ngàn người Y-sơ-ra-ên, Người ta chẳng thấy khiên, cũng chẳng thấy cây giáo.
Phục Truyền 32:16, Phục Truyền 32:17, Phục Truyền 32:16, Phục Truyền 32:17, Các Quan Xét 2:17
9Lòng ta ái mộ các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên, Là những người trong dân sự dâng mình cách vui lòng; Ðáng ngợi khen Ðức Giê-hô-va!
Các Quan Xét 5:2, Các Quan Xét 5:2, 1 Sử Ký 29:9, 2 Cô-rinh-tô 9:5, 2 Cô-rinh-tô 8:17
10Hỡi các người cỡi con lừa bạch, Ngồi trên khảm, Ði bộ trên đường cái, khá hát mừng!
Các Quan Xét 12:14, Các Quan Xét 12:14, Các Quan Xét 10:4, Các Quan Xét 10:4, Thi Thiên 105:2
11Cậy tiếng của lính cầm cung tại chung quanh bến uống nước, Người ta hãy kính khen việc công bình của Ðức Giê-hô-va, Và cuộc quản trị công bình của Ngài tại nơi Y-sơ-ra-ên! Bấy giờ, dân sự của Ðức Giê-hô-va đi xuống cửa thành.
1 Sa-mu-ên 12:7, Mi-chê 6:5, 1 Sa-mu-ên 12:7, Mi-chê 6:5, Các Quan Xét 5:8
12Hỡi Ðê-bô-ra! khá tỉnh thức, tỉnh thức! Hãy tỉnh thức, tỉnh thức, hát một bài ca! Hỡi Ba-rác, khá chổi dậy! hỡi con trai của A-bi-nô-am! hãy dẫn những phu tù người đi!
Thi Thiên 68:18, Ê-phê-sô 4:8, Thi Thiên 68:18, Ê-phê-sô 4:8, Thi Thiên 57:8
13Bấy giờ, kẻ còn sót lại trong dân sự đều xuống, Ðến cùng các tráng sĩ đặng ra trận; Dân sự của Ðức Giê-hô-va xuống đánh kẻ dõng sĩ!
Khải Huyền 2:26, Khải Huyền 2:27, Ê-sai 41:15, Ê-sai 41:16, Khải Huyền 2:26
14Từ Ép-ra-im đến những người có gốc nơi A-ma-léc; Sau ngươi có Bên-gia-min, là người ở giữa đoàn dân ngươi. Các quan trưởng đến từ Ma-ki, Và những kẻ cầm cây phủ việt đến từ Sa-bu-lôn.
Các Quan Xét 3:27, Các Quan Xét 12:15, Các Quan Xét 3:13, Dân Số 32:39, Dân Số 32:40
15Các quan trưởng của Y-ca-sa đều theo Ðê-bô-ra, Y-ca-sa và Ba-rác đồng một ý nhau; Người xông đại vào trũng...... Gần các suối của Ru-bên, Có lắm điều nghị luận trong lòng!
Các Quan Xét 4:14, Các Quan Xét 4:14, Các Quan Xét 4:10, Các Quan Xét 4:6, Công Vụ 15:39
16Nhân sao ngươi ở trong chuồng Mà nghe tiếng kêu của những bầy chiên? Gần bên các suối Ru-bên, Có lắm điều nghị luận trong lòng!
Dân Số 32:24, Dân Số 32:24, Dân Số 32:1, Dân Số 32:5, Dân Số 32:1
17Ga-la-át cứ ở bên kia sông Giô-đanh, Còn Ðan, sao ở lại trên các chiếc tàu? A-se ngồi nơi mé biển, An nghỉ trong các cửa biển mình.
Giô-suê 13:25, Giô-suê 13:25, Giô-suê 19:24, Giô-suê 19:31, Giô-suê 13:31
18Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, là dân tộc liều mạng mình. Ở trên các nơi cao của đồng ruộng.
Các Quan Xét 4:10, Các Quan Xét 4:10, Các Quan Xét 4:6, Các Quan Xét 4:6, Khải Huyền 12:11
19Các vua đến chiến tranh, Các vua Ca-na-an chiến tranh Tại Tha-a-nác, tại nước Mê-ghi-đô; Song chẳng cướp lấy được tiền bạc!
Các Quan Xét 5:30, Các Quan Xét 1:27, Các Quan Xét 5:30, Các Quan Xét 1:27, 1 Các Vua 4:12
20Các từng trời có dự vào chiến trận; Những ngôi sao cứ theo đường mình mà đánh Si-sê-ra.
Giô-suê 10:11, Giô-suê 10:11, Thi Thiên 77:17, Thi Thiên 77:18, Các Quan Xét 4:15
21Khe Ki-sôn đã kéo trôi chúng nó, Tức là khe Ki-sôn đời xưa. Hỡi linh hồn ta ngươi có dày đạp năng lực dưới chơn!
Các Quan Xét 4:7, Các Quan Xét 4:7, Thi Thiên 44:5, Thi Thiên 44:5, Mi-chê 7:10
22Bấy giờ, vó ngựa bèn giậm đất, Vì cớ những chiến sĩ sải, sải chạy mau.
Ê-sai 5:28, Thi Thiên 33:17, Thi Thiên 20:7, Mi-chê 4:13, Thi Thiên 147:10
23Sứ giả của Ðức Giê-hô-va phán: Hãy rủa sả Mê-rô; Hãy rủa sả, rủa sả dân cư của nó! Vì của nó! Vì chúng nó không đến tiếp trợ Ðức Giê-hô-va, Không đến tiếp trợ Ðức Giê-hô-va đánh các dõng sĩ!
Các Quan Xét 21:9, Các Quan Xét 21:10, Các Quan Xét 21:9, Các Quan Xét 21:10, Ma-thi-ơ 25:41
24Nguyện cho Gia-ên, vợ Hê-be, người Kê-nít. Ðược phước giữa các người đờn bà! Nguyện người được phước giữa các đờn bà ở trong trại!
Lu-ca 1:42, Lu-ca 1:42, Lu-ca 1:28, Lu-ca 1:28, Sáng Thế Ký 14:19
25Si-sê-ra xin nước, nàng đem cho sữa; Nàng lấy chén kẻ sang trọng mà thết mỡ sữa cho.
Các Quan Xét 4:19, Các Quan Xét 4:21, Các Quan Xét 4:19, Các Quan Xét 4:21
26Một tay nàng nắm lấy cây nọc, Còn tay hữu cầm-cái búa của người thợ; Nàng đánh Si-sê-ra, bửa đầu hắn ra, Ðập bể đầu và đâm thủng màng tang.
1 Sa-mu-ên 17:49, 1 Sa-mu-ên 17:51, 1 Sa-mu-ên 17:49, 1 Sa-mu-ên 17:51, Các Quan Xét 4:21
27Hắn xỉu, té, nằm tại nơi chơn nàng. Hắn xỉu, té tại chơn nàng; Và tại chỗ hắn xỉu, hắn té chết cứng.
Gia-cơ 2:13, Thi Thiên 52:7, Gia-cơ 2:13, Thi Thiên 52:7, Ma-thi-ơ 7:2
28Mẹ của Si-sê-ra ở cửa sổ xem thấy, Bèn kêu qua song mặt vỏng mà rằng: "Vì sao xe con đến chậm-trể? Tại sao các xe con đi chậm dường ấy!"
Nhã Ca 8:14, Châm Ngôn 7:6, 2 Các Vua 1:2, Các Quan Xét 4:15, Gia-cơ 5:7
29Những kẻ khôn ngoan trong bọn hầu người trả lời, Mà mẹ hắn cũng nói thầm, rằng:
30"Chúng há chẳng tìm được của cướp sao? Họ há chẳng phải chia phân của đó ư? Một vài con gái cho mỗi người chiến sĩ, Một của cướp bằng vải nhuộm thêu! Một cái áo vải nhuộm, hai cái áo vải thêu, Cho cổ của người thắng trận!"
Xuất Hành 15:9, Xuất Hành 15:9, Sáng Thế Ký 37:3, 2 Sa-mu-ên 13:18, Gióp 20:5
31Ôi, Ðức Giê-hô-va! nguyện hết thảy kẻ cừu địch Ngài đều hư mất như vậy! Nguyện những kẻ yêu mến Ngài được giống như mặt trời, Khi mọc lên rực rỡ! Ðoạn, xứ được hòa bình trong bốn mươi năm.
Thi Thiên 37:6, Thi Thiên 37:6, 2 Sa-mu-ên 23:4, 2 Sa-mu-ên 23:4, Thi Thiên 19:4

Sách Khác

Các Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên+

Sách Khác

Các Quan XétCg. 5
Ru-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward