Sacrilo

enEnglishtrTürkçeesEspañolptPortuguêsfrFrançaisdeDeutschzh中文ruРусскийja日本語ko한국어viTiếng ViệtcheckthไทยplPolskiukУкраїнськаhuMagyarcsČeštinasrСрпскиslSlovenščinasqShqiplvLatviešuetEestinlNederlandsnbNorskdaDansksvSvenskafiSuomiitItalianoheעבריתhrHrvatskilaLatinaarالعربية

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

dashboardTổng Quanmenu_bookĐọc Kinh ThánhquizCâu Đố Hàng Ngàyevent_noteKế Hoạch Của TôibookmarksDấu Trang

CÔNG CỤ HỌC TẬP

searchTìm Kiếm
menu_book

1 Ti-mô-thê Chương 1

Viet
arrow_backChương TrướcChương Sauarrow_forward
1 TI-MÔ-THÊ

1 Ti-mô-thê 1

1Phao-lô, vâng mạng Ðức Chúa Trời là Cứu Chúa chúng ta, và vâng mạng Ðức Chúa Jêsus Christ là sự trông cậy chúng ta, làm sứ đồ của Ðức Chúa Jêsus Christ,
Tít 1:3, Tít 1:3, Cô-lô-se 1:27, Cô-lô-se 1:27, Công Vụ 9:15
2gởi cho Ti-mô-thê, là con thật của ta trong đức tin: nguyền xin con được ân điển, sự thương xót và sự bình an ban cho bởi Ðức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Ðức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta!
Tít 1:4, Tít 1:4, 2 Ti-mô-thê 1:2, 2 Ti-mô-thê 1:2, 1 Cô-rinh-tô 4:14
3Ta nay nhắc lại mạng lịnh mà ta đã truyền cho con, khi ta đi sang xứ Ma-xê-đoan, con phải ở lại Ê-phê-sô, để răn bảo những người kia đừng truyền dạy một đạo giáo khác,
Ga-la-ti 1:6, Ga-la-ti 1:7, 1 Ti-mô-thê 6:3, Ga-la-ti 1:6, Ga-la-ti 1:7
4đừng nghe phù ngôn và gia phổ vô cùng, là những điều gây nên sự cãi lẫy, chớ chẳng bổ sự mở mang công việc của Ðức Chúa Trời, là công việc được trọn bởi đức tin.
Tít 3:9, Tít 1:14, 1 Ti-mô-thê 4:7, Tít 3:9, Tít 1:14
5Mục đích của sự răn bảo, ấy là sự yêu thương, bởi lòng tinh sạch, lương tâm tốt và đức tin thật mà sanh ra.
1 Ti-mô-thê 1:19, 1 Ti-mô-thê 1:19, Ga-la-ti 5:22, Ga-la-ti 5:22, 2 Ti-mô-thê 2:22
6Có vài kẻ xây bỏ mục đích đó, đi tìm những lời vô ích;
Tít 1:10, Tít 1:10, 2 Ti-mô-thê 2:23, 2 Ti-mô-thê 2:24, 1 Ti-mô-thê 6:20
7họ muốn làm thầy dạy luật, mà không hiểu điều mình nói hoặc điều mình tự quyết.
Rô-ma 1:22, Rô-ma 1:22, 2 Phi-e-rơ 2:12, 2 Phi-e-rơ 2:12, 1 Ti-mô-thê 6:4
8Vả, chúng ta biết luật pháp vẫn tốt lành cho kẻ dùng ra cách chánh đáng,
Rô-ma 7:12, Rô-ma 7:13, Rô-ma 7:12, Rô-ma 7:13, Thi Thiên 19:7
9và biết rõ ràng luật pháp không phải lập ra cho người công bình, bèn là vì những kẻ trái luật pháp, bạn nghịch, vì những kẻ không tôn kính, phạm tội, những kẻ vô đạo, nói phạm thánh thần, những kẻ giết cha mẹ, giết người,
Ga-la-ti 3:19, Ga-la-ti 3:19, 1 Phi-e-rơ 4:18, 1 Phi-e-rơ 4:18, Rô-ma 5:20
10vì những kẻ tà dâm, kẻ đắm nam sắc, ăn cướp người, nói dối, thề dối, và vì hết thảy sự trái nghịch với đạo lành.
1 Cô-rinh-tô 6:9, 1 Cô-rinh-tô 6:10, 1 Cô-rinh-tô 6:9, 1 Cô-rinh-tô 6:10, Lê Vi 18:22
11Ấy đó là điều đạo Tin Lành vinh hiển của Ðức Chúa Trời hạnh phước dạy dỗ, mà sự truyền đạo đó đã giao phó cho ta.
Ga-la-ti 2:7, Ga-la-ti 2:7, Tít 1:3, 1 Ti-mô-thê 6:15, Tít 1:3
12Ta cảm tạ Ðấng ban thêm sức cho ta, là Ðức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, về sự Ngài đã xét ta là trung thành, lập ta làm kẻ giúp việc;
Phi-líp 4:13, Phi-líp 4:13, 2 Ti-mô-thê 4:17, 2 Ti-mô-thê 4:17, 2 Cô-rinh-tô 12:9
13ta ngày trước vốn là người phạm thượng, hay bắt bớ, hung bạo, nhưng ta đã đội ơn thương xót, vì ta đã làm những sự đó đương lúc ta ngu muội chưa tin.
Công Vụ 8:3, Công Vụ 8:3, 1 Phi-e-rơ 2:10, Công Vụ 9:13, Hê-bơ-rơ 6:4
14Aân điển của Chúa chúng ta đã dư dật trong ta, với đức tin cùng sự thương yêu trong Ðức Chúa Jêsus Christ.
2 Ti-mô-thê 1:13, 2 Ti-mô-thê 1:13, Ê-phê-sô 1:7, Ê-phê-sô 1:8, Ê-phê-sô 1:7
15Ðức Chúa Jêsus Christ đã đến trong thế gian để cứu vớt kẻ có tội, ấy là lời chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy; trong những kẻ có tội đó ta là đầu.
Mác 2:17, Mác 2:17, Lu-ca 19:10, Lu-ca 19:10, Giăng 3:16
16Nhưng ta đã đội ơn thương xót, hầu cho Ðức Chúa Jêsus Christ tỏ mọi sự nhịn nhục của Ngài ra trong ta là kẻ làm đầu, để dùng ta làm gương cho những kẻ sẽ tin Ngài được sự sống đời đời.
1 Ti-mô-thê 1:13, 1 Ti-mô-thê 1:13, Lu-ca 7:47, Ê-phê-sô 2:7, Lu-ca 7:47
17Nguyền xin sự tôn quí, vinh hiển đời đời vô cùng về nơi Vua muôn đời, không hề hư nát, không thấy được, tức là Ðức Chúa Trời có một mà thôi! A-men.
Ê-phê-sô 3:20, Ê-phê-sô 3:21, Ê-phê-sô 3:20, Ê-phê-sô 3:21, Giu-đe 1:25
18Hỡi Ti-mô-thê, con ta, sự răn bảo mà ta truyền cho con, theo các lời tiên tri đã chỉ về con, tức là, phải nhờ những lời đó mà đánh trận tốt lành,
1 Ti-mô-thê 4:14, 1 Ti-mô-thê 4:14, 1 Ti-mô-thê 6:20, 2 Ti-mô-thê 4:1, 2 Ti-mô-thê 4:3
19cầm giữ đức tin và lương tâm tốt. Mấy kẻ đã chối bỏ lương tâm đó, thì đức tin họ bị chìm đắm:
1 Ti-mô-thê 3:9, 1 Ti-mô-thê 3:9, Khải Huyền 3:10, 1 Phi-e-rơ 3:15, 1 Phi-e-rơ 3:16
20trong số ấy có Hy-mê-nê và A-léc-xan-đơ, ta đã phó cho quỉ Sa-tan rồi, hầu cho họ học biết đừng phạm thượng nữa.
1 Cô-rinh-tô 5:4, 1 Cô-rinh-tô 5:5, 1 Cô-rinh-tô 5:4, 1 Cô-rinh-tô 5:5, 2 Ti-mô-thê 2:17

Sách Khác

1 Ti-mô-thê2 Ti-mô-thêTít+

Sách Khác

1 Ti-mô-thêCg. 1
2 Ti-mô-thêTítPhi-lê-mônHê-bơ-rơGia-cơ
Tất cả Sácharrow_forward
auto_storiesSacrilo

Đưa Lời Chúa đến gần bạn hơn, từng câu một. Được thiết kế cho sự suy ngẫm hàng ngày.

Sacrilo

Giới thiệuLiên hệỨng dụng Kinh Thánh

Kết nối

© 2026 Sacrilo.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụCookie
auto_stories

Latest Answers

What Is the Kingdom of God?
read_more

What Is the Kingdom of God?

What Is the Final Judgment?
read_more

What Is the Final Judgment?

What Is the Bible’s View of Love?
read_more

What Is the Bible’s View of Love?

What Is Teleology in Theology?
read_more

What Is Teleology in Theology?

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?
read_more

What Is Continuous Creation (Creatio Continua)?

What Is the Lord’s Supper / Communion?
read_more

What Is the Lord’s Supper / Communion?

View Allarrow_forward