1Hãy xưng anh em các ngươi là Am-mi; và chị em các ngươi là Ru-ha-ma.stylus1 Phi-e-rơ 2:10, 1 Phi-e-rơ 2:10, Ô-sê 2:23, Ô-sê 2:23, Ê-xê-chi-ên 11:202Hãy kiện mẹ các ngươi, hãy kiện đi; vì nó chẳng phải là vợ ta, còn ta chẳng phải là chồng nó! Nó hãy cất bỏ sự dâm loạn khỏi trước mặt nó, và sự ngoại tình khỏi giữa vú nó đi;stylusÊ-sai 50:1, Ê-sai 50:1, Ê-xê-chi-ên 23:45, Giê-rê-mi 3:13, Ê-xê-chi-ên 23:453kẻo ta sẽ lột trần nó, để nó như ngày mới sanh ra, và làm cho nó ra như đồng vắng, như đất khô, khiến nó chết khát.stylusÊ-xê-chi-ên 16:22, Ê-xê-chi-ên 16:22, Ê-sai 32:13, Ê-sai 32:14, Ê-sai 32:134Ta sẽ không thương xót con cái nó, vì ấy là con cái của sự gian dâm.stylusGiê-rê-mi 13:14, Ê-xê-chi-ên 8:18, Ô-sê 1:2, Ô-sê 1:6, Giê-rê-mi 13:145Thật vậy, mẹ chúng nó làm sự gian dâm, kẻ mang thai chúng nó đã làm sự ô nhục. Vì nó rằng: Ta sẽ đi theo các tình nhơn ta, là kẻ ban bánh, nước, lông chiên, vải, dầu và đồ uống cho ta.stylusGiê-rê-mi 44:17, Giê-rê-mi 44:18, Ê-sai 1:21, Ô-sê 2:8, Ô-sê 3:16Vậy nên, nầy, ta sẽ lấy gai gốc rấp đường ngươi; sẽ xây một bức tường nghịch cùng nó, và nó không thể tìm lối mình được nữa.stylusGióp 19:8, Gióp 19:8, Ca Thương 3:7, Ca Thương 3:9, Gióp 3:237Nó sẽ đuổi theo tình nhơn mình mà không kịp, tìm mà không gặp đâu. Ðoạn nó sẽ rằng: Ta sẽ trở về cùng chồng thứ nhứt của ta; vì lúc đó ta sung sướng hơn bây giờ.stylusGiê-rê-mi 2:2, Giê-rê-mi 2:2, Ô-sê 5:13, Ô-sê 5:13, Lu-ca 15:178Thật nó chưa từng nhận biết rằng chính ta là Ðấng đã ban lúa mì, rượu mới và dầu cho nó, đã thêm nhiều bạc và vang mà chúng nó dùng cho Ba-anh.stylusÊ-sai 1:3, Ê-sai 1:3, Ô-sê 8:4, Ô-sê 13:2, Ô-sê 4:119Vậy nên ta sẽ lấy lại lúa mì ta trong kỳ nó và rượu mới ta trong mùa nó, ta sẽ cướp lại nhung và vải ta là đồ che sự trần truồng nó.stylusA-ghê 1:6, A-ghê 1:11, Ma-la-chi 1:4, Ma-la-chi 3:18, Ô-sê 2:310Ấy vậy, ta sẽ to sự xấu xa nó ra trước mặt tình nhơn nó, và chẳng ai sẽ cứu nó được khỏi tay ta.stylusÊ-xê-chi-ên 23:29, Ê-xê-chi-ên 23:29, Ô-sê 5:13, Ô-sê 5:14, Giê-rê-mi 13:2211Ta sẽ dứt cả sự vui của nó, những ngày lễ, ngày trăng mới, ngày Sa-bát và hết thảy những ngày lễ trọng thể của nóstylusÊ-sai 1:13, Ê-sai 1:14, Ê-sai 1:13, Ê-sai 1:14, A-mốt 5:2112Ta sẽ phá những cây nho và cây vả nó, về các cây ấy nó nói rằng: Nầy là tiền công của các tình nhơn ta cho ta. Ta sẽ làm cho những cây ấy nên rừng, và các thú đồng sẽ ăn đi.stylusÊ-sai 7:23, Ê-sai 5:5, Ê-sai 7:23, Ê-sai 5:5, Ô-sê 13:813Ta sẽ thăm phạt nó vì những ngày mà nó dâng hương cho các tượng Ba-anh, trang sức những hoa tai và đồ châu báu, nó đi theo tình nhơn mình, còn ta thì nó quên đi! Ðức Giê-hô-va phán vậy.stylusCác Quan Xét 3:7, Ô-sê 13:6, Các Quan Xét 3:7, Ô-sê 13:6, Ô-sê 13:114Cho nên, nầy, ta sẽ dẫn dụ nó, dẫn nó vào đồng vắng, và lấy lời ngọt ngào nói cùng nó.stylusÊ-sai 40:1, Ê-sai 40:2, Ê-sai 40:1, Ê-sai 40:2, Ê-xê-chi-ên 20:3515Ta lại sẽ ban vườn nho cho nó từ nơi đó, và trũng A-cô sẽ trở nên cửa trông cậy. Nó sẽ trả lời tại đó như trong ngày trẻ tuổi nó, và như trong ngày nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.stylusÊ-xê-chi-ên 28:26, Giê-rê-mi 2:2, Ê-xê-chi-ên 28:26, Giê-rê-mi 2:2, Ô-sê 11:116Ðức Giê-hô-va phán rằng: Trong ngày đó ngươi sẽ gọi ta là: Chồng tôi, và sẽ không gọi ta là: Chủ tôi nữa.stylusÊ-sai 54:5, Ê-sai 54:5, Ô-sê 2:7, Ô-sê 2:7, Giê-rê-mi 3:1417Vì ta sẽ cất tên của các tượng Ba-anh khỏi miệng nó; và không ai nói đến tên chúng nó nữa.stylusXuất Hành 23:13, Xuất Hành 23:13, Thi Thiên 16:4, Giô-suê 23:7, Thi Thiên 16:418Trong ngày đó, ta sẽ vì chúng nó lập ước cùng những thú đồng, những chim trời, và côn trùng trên đất. Ta sẽ bẻ gãy và làm cho biến mất khỏi đất nầy những cung, những gươm, và giặc giã; và sẽ khiến dân sự được nằm yên ổn.stylusÊ-xê-chi-ên 34:25, Ê-xê-chi-ên 34:25, Ê-xê-chi-ên 39:9, Ê-xê-chi-ên 39:10, Ê-xê-chi-ên 39:919Ta sẽ cưới ngươi cho ta đời đời; ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự công bình và chánh trực, nhơn từ và thương xót.stylus2 Cô-rinh-tô 11:2, 2 Cô-rinh-tô 11:2, Khải Huyền 21:2, Khải Huyền 21:2, Ê-sai 54:1420Phải, ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự thành tín, và ngươi sẽ biết Ðức Giê-hô-va.stylusGiăng 17:3, 1 Giăng 5:20, Giăng 17:3, 1 Giăng 5:20, 1 Giăng 4:621Ðức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ trả lời, ta sẽ trả lời cho các từng trời, các từng trời sẽ trả lời cho đất.stylusXa-cha-ri 8:12, Xa-cha-ri 8:12, Ma-thi-ơ 6:33, Ma-thi-ơ 6:33, Ê-sai 65:2422Ðất sẽ trả lời cho lúa mì, cho rượu mới, cho dầu, và ba thứ nầy sẽ trả lời cho Gít-rê-ên.stylusÔ-sê 1:4, Giô-ên 2:19, Ô-sê 1:11, Ô-sê 1:4, Giô-ên 2:1923Ðoạn ta sẽ gieo nó cho ta trong đất, và sẽ làm sự thương xót cho kẻ chưa được thương xót. Ta sẽ nói cùng những kẻ chưa làm dân ta rằng: Ngươi là dân ta, và nó sẽ trả lời rằng: Ngài là Ðức Chúa Trời tôi.stylusRô-ma 9:25, Rô-ma 9:26, Rô-ma 9:25, Rô-ma 9:26, 1 Phi-e-rơ 2:9