1Nầy, Ðức Giê-hô-va làm cho đất trống không và hoang vu; Ngài lật đổ mặt đất và làm tan lạc dân cư.stylusÊ-sai 2:19, Na-hum 2:10, Ê-sai 2:19, Na-hum 2:10, Ê-sai 24:202Thầy tế lễ như chúng dân, ông chủ như đầy tớ trai, bà chủ như đầy tớ gái, kẻ bán như người mua, kẻ cho mượn như người mượn, kẻ lấy lợi như người nộp lợi, ai cũng đồng một thể.stylusÔ-sê 4:9, Ô-sê 4:9, Ca Thương 5:12, Ca Thương 5:14, Ê-xê-chi-ên 7:123Trên đất sẽ đều trống không và hoang vu cả; vì Ðức Giê-hô-va đã phán lời ấy.stylusÊ-sai 24:1, Ê-sai 24:1, Ê-sai 6:11, Ê-sai 6:11, Phục Truyền 29:234Ðất thảm thương và tồi tàn; thế gian lụn bại và tồi tàn; những dân cao nhứt trên đất hao mòn đi.stylusÔ-sê 4:3, Ô-sê 4:3, Ê-sai 33:9, Ê-sai 3:26, Ê-sai 2:115Ðất bị dân cư làm ô uế, vì họ đã phạm luật pháp, trái điều răn, dứt giao ước đời đời.stylusHê-bơ-rơ 13:20, Hê-bơ-rơ 13:20, Rô-ma 8:20, Rô-ma 8:21, Rô-ma 8:206Vậy nên sự rủa sả thiêu nuốt đất, những người ở trên nó mắc tội. Vì cớ đó dân trên đất bị đốt cháy, chỉ còn ít người sót lại.stylusMa-la-chi 4:1, Ma-la-chi 4:1, Ma-thi-ơ 7:14, Xa-cha-ri 5:3, Xa-cha-ri 5:47Rượu mới than vãn, cây nho tàn héo, mọi kẻ vốn có lòng vui đều than thở;stylusÊ-sai 16:10, Ê-sai 16:10, Ê-sai 16:8, Giô-ên 1:10, Giô-ên 1:128những kẻ đánh trống không đánh nữa, tiếng mừng rỡ hết rồi, dọng vui đờn cầm đã dứt.stylusÔ-sê 2:11, Ô-sê 2:11, Khải Huyền 18:22, Giê-rê-mi 7:34, Ê-xê-chi-ên 26:139Chẳng còn vừa uống rượu vừa hát nữa; những tay ghiền rượu cho rượu mạnh là cay đắng.stylusÊ-sai 5:22, Truyền Đạo 9:7, Ê-sai 5:22, Truyền Đạo 9:7, A-mốt 8:310Thành hoang loạn đã đổ nát; nhà cửa đều đóng lại, không ai vào được.stylusKhải Huyền 18:2, Khải Huyền 18:2, Khải Huyền 17:5, Khải Huyền 17:6, Khải Huyền 17:511Người ta kêu la trong đường phố vì cớ rượu; mọi sự vui đều trở nên tăm tối; sự mừng rỡ trong xứ đi đâu rồi!stylusÔ-sê 7:14, Ô-sê 7:14, Ê-sai 16:10, A-mốt 5:16, A-mốt 5:2012Trong thành vắng vẻ, cửa thành phá hoại!stylusMi-chê 1:9, Ca Thương 2:9, Giê-rê-mi 9:11, Ca Thương 5:18, Mi-chê 1:1213Vì giữa các dân trên đất sẽ giống như lúc người ta rung cây ô-li-ve, và như khi mót trái nho sau mùa hái trái.stylusÊ-sai 1:9, Ê-sai 1:9, Ê-xê-chi-ên 9:4, Ê-xê-chi-ên 9:6, Khải Huyền 11:214Những kẻ nầy sẽ cất tiếng lên, kêu rao; từ nơi biển kêu lớn tiếng vui mừng vì sự uy nghiêm Ðức Giê-hô-va.stylusÊ-sai 54:1, Giê-rê-mi 33:11, Sô-phô-ni 3:14, Sô-phô-ni 3:20, Giê-rê-mi 31:1215Vậy hãy tôn vinh Ðức Giê-hô-va trong phương đông, hãy tôn vinh danh Ðức Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trong các cù lao biển!stylusMa-la-chi 1:11, Ma-la-chi 1:11, Ê-sai 51:5, Ê-sai 49:1, Ê-sai 60:916Chúng ta đã nghe từ nơi đầu cùng đất hát rằng: Vinh hiển cho kẻ công bình! Nhưng tôi nói: Tôi bị gầy mòn, tôi bị gầy mòn! Những kẻ gian dối làm gian dối, phải, kẻ gian dối làm gian dối lắm!stylusÊ-sai 21:2, Ê-sai 21:2, Ê-sai 33:1, Giê-rê-mi 5:11, Ê-sai 33:117Hỡi dân cư trên đất, sự kinh hãi, hầm và bẫy đến trên ngươi.stylusGiê-rê-mi 48:43, Giê-rê-mi 48:44, Giê-rê-mi 48:43, Giê-rê-mi 48:44, A-mốt 5:1918Kẻ nào trốn khỏi tiếng kinh hãi, sẽ sa xuống hầm; nếu lên khỏi hầm, sẽ mắc vào lưới. Vì các cửa sổ trên trời đều mở ra, các nền dưới đất đều rung rinh.stylusSáng Thế Ký 7:11, Thi Thiên 18:7, Sáng Thế Ký 7:11, Thi Thiên 18:7, Thi Thiên 46:219Ðất đều tan nát, đất đều vỡ lở, đất đều rúng động.stylusÊ-sai 34:4, Ê-sai 34:10, Ê-sai 34:4, Ê-sai 34:10, Phục Truyền 11:620Ðất lay động như người say; lỏng chỏng như cái võng, tội lỗi chất lên trên nặng trĩu, nó sẽ đổ xuống và không dậy được nữa!stylusÊ-sai 19:14, Ê-sai 19:14, Ô-sê 4:1, Ô-sê 4:5, A-mốt 8:1421Xảy ra trong ngày đó, Ðức Giê-hô-va sẽ phạt các cơ binh nơi cao ở trên trời, phạt các vua thế gian ở trên đất.stylusThi Thiên 76:12, Thi Thiên 76:12, Xa-cha-ri 14:12, Xa-cha-ri 14:19, Ê-sai 34:222Họ sẽ nhóm lại cùng nhau, bị cầm trong hầm như tù bị nhốt trong ngục; cách lâu ngày, sẽ đều bị phạt.stylusXa-cha-ri 9:11, Xa-cha-ri 9:11, Ê-sai 42:22, Giê-rê-mi 38:6, Giê-rê-mi 38:1323Mặt trăng sẽ xấu hổ, mặt trời sẽ mắc cỡ; vì Ðức Giê-hô-va vạn quân sẽ trị vì trên núi Si-ôn, tại Giê-ru-sa-lem; và sự vinh hiển sẽ chói lói trước mặt các trưởng lão.stylusÊ-sai 60:19, Ê-sai 60:19, Khải Huyền 21:23, Ê-sai 13:10, Khải Huyền 21:23